Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 105
Nghiên cứu này nhằm khảo sát và đánh giá thực trạng hoạt động chuyên môn theo hướng tự chủ nghề nghiệp của giáo viên tại các trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Hà Nội. Bằng cách sử dụng bảng khảo sát theo thang Likert 5 mức độ với 643 cán bộ quản lí và giáo viên, nghiên cứu đã thu thập dữ liệu từ các trường trung học phổ thông công lập trên phạm vi 16 khu vực của Hà Nội. Kết quả cho thấy, mức độ tự chủ nghề nghiệp của giáo viên trung học phổ thông tại Hà Nội đang ở mức khá, với những điểm mạnh nổi bật trong hoạt động dạy học, phát triển chuyên môn. Tuy nhiên, vẫn còn những hạn chế nhất định trong việc tham gia quản trị nhà trường, các hoạt động nghiên cứu khoa học và tham gia hoạt động cộng đồng. Thông qua phân tích thực trạng, nghiên cứu đề xuất các giải pháp về quản lí nhằm tăng cường sự tự chủ cho giáo viên như giảm tải công việc hành chính, tăng cường tập huấn, khuyến khích đổi mới phương pháp giảng dạy và xây dựng môi trường văn hóa trường học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 96
Bài viết phân tích những tác động của Nghị định số 116/2020/ NĐ-CP về hỗ trợ tiền đóng học phí, sinh hoạt phí đối với sinh viên Sư phạm, trong mối liên hệ với quyết định lựa chọn ngành Sư phạm của sinh viên năm nhất Trường Đại học Đà Lạt. Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính trên 18 sinh viên và khảo sát định lượng với 259 sinh viên năm nhất thuộc các ngành đào tạo giáo viên tại Trường Đại học Đà Lạt. Kết quả nghiên cứu cho thấy, giữa hai nhóm nhận và không nhận hỗ trợ từ Nghị định số 116/2020/NĐ-CP có một số khác biệt về yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngành Sư phạm. Nghị định số 116 có ảnh hưởng đáng kể đến quyết định chọn ngành Sư phạm của sinh viên. Trong khi đó, những yếu tố ảnh hưởng liên quan đến nghề nghiệp trong tương lai lại tác động đến những sinh viên không nhận hỗ trợ từ ngành Sư phạm so với nhóm còn lại.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 124
Nghiên cứu này trình bày việc thiết kế và ứng dụng học liệu số trên nền tảng Quizizz trong dạy học Toán 8, tập trung vào chủ đề các hình khối trong thực tiễn. Nghiên cứu được tiến hành với 02 nhóm (20 học sinh) lớp 8: Nhóm thực nghiệm được tổ chức dạy học chủ đề các hình khối trong thực tiễn bằng học liệu số được thiết kế trên nền tảng Quizizz, trong khi nhóm đối chứng được dạy theo phương pháp truyền thống với bài tập trên giấy. Dữ liệu được thu thập qua bài kiểm tra 20 câu hỏi và phiếu khảo sát hứng thú học tập, phân tích bằng phương pháp thống kê. Thành tích học tập của học sinh được đo bằng bài kiểm tra sau thực nghiệm, đồng thời mức độ hứng thú được đánh giá dựa trên phản hồi từ bảng hỏi. Kết quả thu thập được phân tích bằng phương pháp thống kê nhằm xác định sự khác biệt về hiệu quả giữa hai hình thức dạy học. Qua đó, khẳng định Quizizz có tác động tích cực đến cả kết quả và động lực học tập của học sinh, góp phần chứng minh tính khả thi của việc ứng dụng học liệu số trong bối cảnh chuyển đổi số giáo dục ở Việt Nam.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 90
Lí thuyết phát triển tổ chức là một lĩnh vực nghiên cứu nhằm tăng cường năng lực và hiệu quả của các tổ chức thông qua việc điều chỉnh và phát triển các chiến lược, mô hình (cấu trúc), quy trình và các yếu tố liên quan khác trong tổ chức, với mục tiêu mang lại những sự thích nghi cần thiết, thay đổi và phát triển bền vững trong các tình huống đang biến đổi. Lí thuyết này được cho là có thể áp dụng cho các loại tổ chức khác nhau, bao gồm cả các tổ chức giáo dục. Trên cơ sở hệ thống hóa những vấn đề lí luận cơ bản của lí thuyết phát triển tổ chức, bài viết nhấn mạnh sự cần thiết cần áp dụng lí thuyết này trong phát triển trường học; đề xuất quy trình phát triển trường học theo lí thuyết phát triển tổ chức và hướng dẫn thực hành trong quản lí, lãnh đạo nhà trường.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 146
Trong bối cảnh chuyển đổi số trong giáo dục đại học, phát triển năng lực số cho giảng viên, trong đó có đội ngũ giảng viên tiếng Anh trở thành yêu cầu chiến lược. Nghiên cứu này sử dụng phương pháp tổng quan tài liệu, hệ thống hóa cơ sở lí luận và thực tiễn từ các khung tham chiếu quốc tế như DigCompEdu, TPACK và Khung Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông cho giáo viên, đồng thời phân tích kinh nghiệm thực tiễn từ Singapore, Hàn Quốc, Châu Âu và Mĩ. Nghiên cứu nhằm hệ thống hóa cơ sở lí luận và thực tiễn, tham chiếu kinh nghiệm quốc tế để đề xuất giải pháp khả thi cho quản lí phát triển năng lực số giảng viên tiếng Anh, góp phần thực hiện Chương trình Chuyển đổi số quốc gia. Kết quả cho thấy, cần quản lí theo mô hình đa tầng: cấp chính sách thiết lập chuẩn và hành lang pháp lí, cấp trường gắn năng lực số với phát triển nghề nghiệp, cấp khoa/bộ môn xây dựng cộng đồng học tập và hỗ trợ trực tiếp. Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất xây dựng khung năng lực số riêng cho giảng viên tiếng Anh, gắn bồi dưỡng với thăng tiến, lồng ghép bản sắc văn hóa và tăng cường đầu tư hạ tầng.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 264
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 139
Có nhiều bộ tiêu chuẩn kiểm định chương trình đào tạo các trình độ đại học ở trong nước và thế giới. Trong đó, kiểm định chất lượng chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn xếp hạng của mạng lưới các trường đại học khu vực Đông Nam Á (ASEAN University Network/ AUN) đang được các trường đại học hết sức quan tâm, áp dụng. Bài viết sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể như thu thập, phân tích các dữ liệu thứ cấp, trích dẫn một số nội dung liên quan đến vấn đề nghiên cứu từ các văn bản pháp quy của Nhà nước và mô tả một chương trình đào tạo ngành Quản lí giáo dục trình độ Thạc sĩ theo các bước phát triển chương trình đào tạo của Khung bảo đảm chất lượng AUN-QA. Nội dung bài viết gồm: Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo; bộ tiêu chuẩn kiểm định, đánh giá chương trình đào tạo theo AUN-QA; xây dựng chương trình đào tạo ngành Quản lí giáo dục trình độ Thạc sĩ, Trường Đại học Thủ đô Hà Nội; các điều kiện bảo đảm chất lượng đáp ứng chuẩn đầu ra theo tiêu chuẩn kiểm định AUN-QA. Trên cơ sở đó, bài viết đưa ra một số khuyến nghị cho đào tạo ngành Quản lí giáo dục trình độ Thạc sĩ ở Trường Đại học Thủ đô Hà Nội đáp ứng chuẩn đầu ra theo tiêu chuẩn kiểm định AUN-QA.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 106
Bài báo phân tích cơ sở lí luận về môi trường học tập sáng tạo và giàu bản sắc văn hóa tại các trường phổ thông dân tộc nội trú, thông qua lăng kính của công tác quản lí giáo dục nhà trường. Bằng cách làm rõ khái niệm môi trường học tập sáng tạo và môi trường giàu bản sắc văn hóa, việc xây dựng môi trường này dựa trên ba lí thuyết nền tảng: Thuyết Kiến tạo Xã hội (nhấn mạnh tương tác xã hội và bối cảnh văn hóa), Lí thuyết Đa Trí tuệ (đa dạng hóa hoạt động để phát huy tiềm năng cá nhân) và Lí thuyết Quản lí Văn hóa (xây dựng văn hóa nhà trường cởi mở, tôn trọng giá trị dân tộc). Bài viết làm rõ vai trò then chốt của quản lí nhà trường thông qua bốn chức năng: Lập kế hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo, Kiểm tra. Để quản lí hiệu quả, cần tuân thủ các nguyên tắc: Tích hợp (lồng ghép văn hóa vào mọi hoạt động), Đa dạng hóa hoạt động, Cộng đồng (hợp tác với nghệ nhân, già làng), Khuyến khích học tập và Linh hoạt (điều chỉnh chương trình phù hợp với đặc thù từng dân tộc). Việc áp dụng hệ thống lí thuyết và nguyên tắc này là nền tảng để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh dân tộc nội trú.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 237
Mô hình lớp học đảo ngược là hình thức dạy học kết hợp mang tính sáng tạo, có nhiều ưu thế trong việc phát huy tính tự lập, khả năng sáng tạo và phát triển những phẩm chất, năng lực cần thiết của học sinh trong bối cảnh đổi mới giáo dục phổ thông. Việc áp dụng mô hình này trong dạy học đọc hiểu văn bản kịch lớp 11 giúp giáo viên vừa cung cấp cho học sinh tri thức về nội dung và nghệ thuật của văn bản, vừa có thêm thời gian tổ chức các hoạt động luyện tập, vận dụng, mở rộng và kết nối. Nghiên cứu tiến hành triển khai thực nghiệm ở một số lớp 11, với quy trình ba giai đoạn trước – trong – sau giờ học được thiết kế gắn với đặc thù thể loại kịch: Ngôn ngữ hành động, xung đột kịch và tính sân khấu. Các sản phẩm thực tế của học sinh (Annotation ẩn ý lời thoại, phiếu tranh biện, hồ sơ dàn dựng sân khấu) cho thấy hiệu quả rõ rệt trong việc phát triển năng lực phân tích, tư duy phản biện, hợp tác và sáng tạo. Kết quả khẳng định mô hình lớp học đảo ngược có khả năng tạo ra môi trường học tập phân hóa, góp phần mở rộng hướng tiếp cận mới cho dạy học Ngữ văn ở cấp Trung học phổ thông.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 159
Đánh giá trong giáo dục giữ vai trò quan trọng trong việc xác định mức độ đạt được mục tiêu học tập của người học, đồng thời cung cấp cơ sở để điều chỉnh nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học một cách hiệu quả. Thực tế cho thấy, nhiều giáo viên hiện nay còn lúng túng khi triển khai hoạt động đánh giá, đặc biệt trong việc áp dụng các phương pháp đánh giá hiện đại. Trên cơ sở tổng hợp, hệ thống, phân tích sâu các tài liệu học thuật uy tín trong và ngoài nước, bài viết cung cấp một cái nhìn tổng quan về các nghiên cứu hiện có liên quan đến việc phát triển năng lực đánh giá kết quả giáo dục cho sinh viên Đại học Sư phạm, xác định khoảng trống trong nghiên cứu và đề xuất các hướng đi tiềm năng để nâng cao hiệu quả đào tạo giáo viên.

