Bạn đang ở đây

Bài viết khoa học

Số CIT: 0 Số lượt xem: 191
Lí thuyết phát triển tổ chức là một lĩnh vực nghiên cứu nhằm tăng cường năng lực và hiệu quả của các tổ chức thông qua việc điều chỉnh và phát triển các chiến lược, mô hình (cấu trúc), quy trình và các yếu tố liên quan khác trong tổ chức, với mục tiêu mang lại những sự thích nghi cần thiết, thay đổi và phát triển bền vững trong các tình huống đang biến đổi. Lí thuyết này được cho là có thể áp dụng cho các loại tổ chức khác nhau, bao gồm cả các tổ chức giáo dục. Trên cơ sở hệ thống hóa những vấn đề lí luận cơ bản của lí thuyết phát triển tổ chức, bài viết nhấn mạnh sự cần thiết cần áp dụng lí thuyết này trong phát triển trường học; đề xuất quy trình phát triển trường học theo lí thuyết phát triển tổ chức và hướng dẫn thực hành trong quản lí, lãnh đạo nhà trường.
Số CIT: 0 Số lượt xem: 196
Đổi mới kiểm tra, đánh giá việc dạy học ngoại ngữ trong đó có tiếng Nhật theo tiếp cận kiến tạo xã hội là cần thiết đối với các trường đại học tư thục, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Theo lí thuyết này, tri thức được xây dựng thông qua sự tương tác xã hội và hợp tác giữa người học, đòi hỏi cách thức đánh giá phải phản ánh quá trình học tập, đánh giá đồng đẳng và tự đánh giá. Thông qua việc lấy ý kiến khảo sát của 15 giảng viên và 100 sinh viên, bài viết làm rõ thực trạng kiểm tra, đánh giá việc học tập tiếng Nhật của sinh viên chuyên ngành Công nghệ thông tin tại Trường Đại học FPT. Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả việc áp dụng lí thuyết kiến tạo xã hội trong hoạt động kiểm tra, đánh giá. Nghiên cứu cho thấy, giảng viên và sinh viên có một thái độ sẵn sàng và tích cực đối với kiểm tra, đánh giá theo tiếp cận kiến tạo xã hội. Tuy nhiên, vẫn còn những khó khăn và tồn tại khi áp dụng lí thuyết này vào thực tế, nổi bật như nhận thức sinh viên chưa đầy đủ, năng lực một số giảng viên và hỗ trợ của nhà trường chưa đáp ứng. Đặc biệt, nghiên cứu đã chỉ ra ba khâu trọng tâm của đổi mới kiểm tra, đánh giá là mục tiêu, tiêu chí và hình thức.
Số CIT: 0 Số lượt xem: 289
Chuyển đổi số đang tác động sâu rộng đến giáo dục đại học, khiến năng lực học tập tự chủ trở thành yếu tố then chốt giúp sinh viên thích ứng và phát triển bền vững. Trên cơ sở phân tích tổng quan các công trình trong và ngoài nước, nghiên cứu này xác định các thành phần cốt lõi của năng lực học tập tự chủ và làm rõ vai trò hỗ trợ của cố vấn học tập, qua đó khắc phục khoảng trống trong việc gắn kết giữa hoạt động cố vấn và năng lực tự học trong môi trường số. Kết quả cho thấy năng lực học tập tự chủ của sinh viên được cấu thành từ chín khía cạnh quan trọng. Đồng thời, cố vấn học tập không chỉ cung cấp thông tin mà còn hỗ trợ sinh viên trong quản lí thời gian, khai thác công nghệ, xây dựng chiến lược học tập và duy trì môi trường phản hồi liên tục. Những phát hiện này mang lại gợi ý hữu ích cho nhà quản lí, giảng viên và cố vấn trong việc thiết kế, triển khai hệ thống hỗ trợ sinh viên, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đại học trong kỉ nguyên số.
Số CIT: 0 Số lượt xem: 333
Nghiên cứu này trình bày việc thiết kế và ứng dụng học liệu số trên nền tảng Quizizz trong dạy học Toán 8, tập trung vào chủ đề các hình khối trong thực tiễn. Nghiên cứu được tiến hành với 02 nhóm (20 học sinh) lớp 8: Nhóm thực nghiệm được tổ chức dạy học chủ đề các hình khối trong thực tiễn bằng học liệu số được thiết kế trên nền tảng Quizizz, trong khi nhóm đối chứng được dạy theo phương pháp truyền thống với bài tập trên giấy. Dữ liệu được thu thập qua bài kiểm tra 20 câu hỏi và phiếu khảo sát hứng thú học tập, phân tích bằng phương pháp thống kê. Thành tích học tập của học sinh được đo bằng bài kiểm tra sau thực nghiệm, đồng thời mức độ hứng thú được đánh giá dựa trên phản hồi từ bảng hỏi. Kết quả thu thập được phân tích bằng phương pháp thống kê nhằm xác định sự khác biệt về hiệu quả giữa hai hình thức dạy học. Qua đó, khẳng định Quizizz có tác động tích cực đến cả kết quả và động lực học tập của học sinh, góp phần chứng minh tính khả thi của việc ứng dụng học liệu số trong bối cảnh chuyển đổi số giáo dục ở Việt Nam.
Số CIT: 0 Số lượt xem: 248
Trong bối cảnh toàn cầu hóa, hợp tác quốc tế trong giáo dục đại học đang trở thành công cụ quan trọng của ngoại giao học thuật và quyền lực mềm quốc gia. Bài viết sử dụng phương pháp tổng quan hệ thống kết hợp phân tích so sánh để làm rõ cách thức hợp tác giáo dục vận hành như một kênh lan tỏa ảnh hưởng và củng cố uy tín học thuật quốc tế. Dựa trên các báo cáo, chính sách và công trình học thuật, nghiên cứu xác định những hình thức hợp tác chủ yếu - như chương trình liên kết đào tạo, hợp tác nghiên cứu và trao đổi học thuật - đồng thời so sánh vị thế của Việt Nam với Trung Quốc và Singapore. Kết quả cho thấy, Việt Nam đã mở rộng mạng lưới hợp tác song vẫn đối mặt với khoảng cách giữa chính sách và thực thi cũng như hạn chế về tự chủ đại học. Nghiên cứu cho rằng, việc tích hợp ngoại giao học thuật vào chiến lược phát triển giáo dục đại học là điều kiện cần thiết để nâng cao năng lực cạnh tranh thể chế, vị thế học thuật và quyền lực mềm của Việt Nam trong khu vực.
Số CIT: 0 Số lượt xem: 293
Trong bối cảnh tình trạng phụ thuộc game online đang gia tăng và gây ra nhiều hệ lụy tiêu cực đối với thanh thiếu niên cũng như người trưởng thành, việc xây dựng chương trình giáo dục phù hợp nhằm phòng ngừa và can thiệp là vấn đề cấp thiết. Bài viết tập trung phân tích các phương diện lí luận và thực tiễn để hình thành định hướng phát triển chương trình giáo dục dành cho người phụ thuộc game online. Về phương pháp nghiên cứu, nhóm tác giả sử dụng các phương pháp phân tích và tổng hợp lí thuyết, hệ thống hóa và khái quát hóa lí thuyết, phân loại và so sánh lí thuyết, cùng với phân tích nội dung tài liệu. Nhờ đó, bài viết tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến tác động của game online; làm rõ cơ sở lí luận về giáo dục cho người phụ thuộc game online; đồng thời dựa trên các văn bản pháp lí hiện hành về phòng, chống tác hại của trò chơi trực tuyến để xác lập nền tảng pháp lí cho việc định hướng xây dựng chương trình. Kết quả nghiên cứu cho thấy, kinh nghiệm quốc tế từ Hoa Kì, Canada, Hàn Quốc, Trung Quốc, Australia và Anh cùng với các nghiên cứu tham khảo, cung cấp những căn cứ quan trọng để đề xuất mô hình định hướng. Trên cơ sở đó, bài báo đề xuất định hướng phát triển chương trình giáo dục cho người phụ thuộc game online, tập trung vào việc xác định mục tiêu, định hướng nội dung, lựa chọn phương pháp tổ chức và xây dựng cách thức đánh giá phù hợp.
Số CIT: 0 Số lượt xem: 201
Bài báo này phân tích vai trò quan trọng của hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong trong việc nâng cao chất lượng giáo dục tại các trường phổ thông ngoài công lập. Nghiên cứu sử dụng phương pháp tổng quan tài liệu hệ thống nhằm nghiên cứu xem xét thực tiễn triển khai hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong. Kết quả cho thấy hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong không chỉ giúp các trường đáp ứng tiêu chuẩn giáo dục quốc gia mà còn nâng cao năng lực quản lí, cải thiện kết quả học tập của học sinh và thúc đẩy hình thành văn hóa chất lượng bền vững. Việc vận hành hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong hiệu quả đòi hỏi sự cam kết và phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan, cùng với các điều kiện hỗ trợ gồm: 1) Xây dựng khung chính sách phù hợp, 2) Phát triển nhân lực chuyên môn, 3) Bảo đảm nguồn tài chính, 4) Tích hợp công nghệ đồng bộ. Những yếu tố này là nền tảng cho việc nâng cao chất lượng và phát triển bền vững các cơ sở giáo dục ngoài công lập trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.
Số CIT: 0 Số lượt xem: 207
Trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, việc xác lập một khung năng lực dạy học phù hợp với sinh viên Sư phạm trở thành yêu cầu cấp thiết nhằm nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên. Bài viết này trình bày kết quả nghiên cứu xây dựng khung năng lực dạy học của sinh viên Sư phạm bằng phương pháp Delphi. Qua hai vòng khảo sát ý kiến của 36 chuyên gia đến từ các lĩnh vực giáo dục học, quản lí giáo dục và đào tạo giáo viên, nghiên cứu đã xác định được 08 nhóm năng lực cốt lõi với 18 chỉ báo hành vi. Kết quả cho thấy, phần lớn các chỉ báo được thống nhất với mức đồng thuận cao sau khi điều chỉnh. Một số chỉ báo chưa đạt ngưỡng được đề xuất gộp hoặc loại bỏ. Khung năng lực này là công cụ hữu ích để các cơ sở đào tạo giáo viên rà soát, điều chỉnh chương trình đào tạo cũng như thiết kế công cụ đánh giá và bồi dưỡng năng lực cho sinh viên Sư phạm.
Số CIT: 0 Số lượt xem: 400

Bảo đảm chất lượng bên trong (IQA) trong giáo dục đại học được xem là nền tảng để kiến tạo văn hóa chất lượng, duy trì cải tiến liên tục và nâng cao uy tín trong bối cảnh toàn cầu hóa. Tuy nhiên, hệ thống giáo dục đại học Việt Nam hiện vẫn thiếu một mô hình IQA thống nhất ở cấp quốc gia, dẫn đến triển khai phân mảnh, thiếu đồng bộ và hạn chế về minh bạch dữ liệu. Nghiên cứu đối chiếu thực tiễn Việt Nam với các khung quốc tế như ESG, AUN-QA, INQAAHE-ISG, EFQM và ISO 21001, kết hợp phân tích chính sách và tổng hợp học thuật để nhận diện khoảng cách và nhu cầu cải tiến. Phương pháp định tính được sử dụng, dựa trên phân tích chính sách, rà soát tài liệu và so sánh đối chiếu. Kết quả cho thấy IQA tại Việt Nam còn tồn tại ba hạn chế cốt lõi: 1) Minh bạch dữ liệu chưa thực chất; 2) Sự tham gia của các bên liên quan còn hạn chế; 3) Năng lực nhân sự IQA chưa được chuyên nghiệp hóa, dẫn đến hệ thống thiên về tuân thủ hơn là cải tiến. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất mô hình IQA thống nhất gồm năm trụ cột: 1) Khung quản trị và chính sách IQA; 2) Hệ thống chỉ số và quy trình IQA chuẩn hóa; 3) Minh bạch và trách nhiệm giải trình; 4) Cơ chế tham gia thực chất của các bên liên quan; 5) Chuyên nghiệp hóa đội ngũ nhân sự IQA. Mô hình được thiết kế theo hướng tích hợp chuẩn quốc tế với bối cảnh Việt Nam, nhấn mạnh quản trị dựa trên bằng chứng và tiếp cận quản lí rủi ro. Đóng góp của nghiên cứu là cung cấp một khung định hướng thống nhất có giá trị tham chiếu cho đổi mới chính sách và triển khai IQA tại các cơ sở giáo dục đại học.