Bạn đang ở đây

Bài viết khoa học

Số CIT: 0 Số lượt xem: 399
Giáo dục STEM đang trở thành định hướng trọng tâm trong đổi mới giáo dục tiểu học tại Việt Nam. Tuy nhiên, việc hình thành và phát triển năng lực thiết kế chủ đề giáo dục STEM cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học vẫn là một vấn đề cần được quan tâm, bởi đây là thành tố quan trọng trong năng lực nghề nghiệp của giáo viên tiểu học tương lai. Nghiên cứu này nhằm xác định cấu trúc và biểu hiện của năng lực thiết kế chủ đề giáo dục STEM, đồng thời đề xuất các biện pháp góp phần phát triển năng lực đó cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học. Phương pháp nghiên cứu được sử dụng là phân tích tài liệu, bao gồm các văn bản chương trình, tài liệu lí luận và các nghiên cứu liên quan trong và ngoài nước. Trên cơ sở tổng hợp và phân tích, nghiên cứu đã đề xuất ba biện pháp trọng tâm: Hướng dẫn sinh viên phân tích các kế hoạch giáo dục STEM mẫu, tổ chức cho sinh viên thực hành thiết kế và dạy học theo định hướng STEM và tổ chức trải nghiệm học tập các chủ đề STEM. Kết quả nghiên cứu góp phần bổ sung cơ sở lí luận cho đào tạo giáo viên tiểu học, đồng thời cung cấp định hướng thực tiễn để giảng viên tổ chức các hoạt động rèn luyện phù hợp, qua đó sinh viên chủ động và sáng tạo hơn trong thiết kế kế hoạch giáo dục STEM.
Số CIT: 0 Số lượt xem: 191
Lí thuyết phát triển tổ chức là một lĩnh vực nghiên cứu nhằm tăng cường năng lực và hiệu quả của các tổ chức thông qua việc điều chỉnh và phát triển các chiến lược, mô hình (cấu trúc), quy trình và các yếu tố liên quan khác trong tổ chức, với mục tiêu mang lại những sự thích nghi cần thiết, thay đổi và phát triển bền vững trong các tình huống đang biến đổi. Lí thuyết này được cho là có thể áp dụng cho các loại tổ chức khác nhau, bao gồm cả các tổ chức giáo dục. Trên cơ sở hệ thống hóa những vấn đề lí luận cơ bản của lí thuyết phát triển tổ chức, bài viết nhấn mạnh sự cần thiết cần áp dụng lí thuyết này trong phát triển trường học; đề xuất quy trình phát triển trường học theo lí thuyết phát triển tổ chức và hướng dẫn thực hành trong quản lí, lãnh đạo nhà trường.
Số CIT: 0 Số lượt xem: 196
Đổi mới kiểm tra, đánh giá việc dạy học ngoại ngữ trong đó có tiếng Nhật theo tiếp cận kiến tạo xã hội là cần thiết đối với các trường đại học tư thục, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Theo lí thuyết này, tri thức được xây dựng thông qua sự tương tác xã hội và hợp tác giữa người học, đòi hỏi cách thức đánh giá phải phản ánh quá trình học tập, đánh giá đồng đẳng và tự đánh giá. Thông qua việc lấy ý kiến khảo sát của 15 giảng viên và 100 sinh viên, bài viết làm rõ thực trạng kiểm tra, đánh giá việc học tập tiếng Nhật của sinh viên chuyên ngành Công nghệ thông tin tại Trường Đại học FPT. Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả việc áp dụng lí thuyết kiến tạo xã hội trong hoạt động kiểm tra, đánh giá. Nghiên cứu cho thấy, giảng viên và sinh viên có một thái độ sẵn sàng và tích cực đối với kiểm tra, đánh giá theo tiếp cận kiến tạo xã hội. Tuy nhiên, vẫn còn những khó khăn và tồn tại khi áp dụng lí thuyết này vào thực tế, nổi bật như nhận thức sinh viên chưa đầy đủ, năng lực một số giảng viên và hỗ trợ của nhà trường chưa đáp ứng. Đặc biệt, nghiên cứu đã chỉ ra ba khâu trọng tâm của đổi mới kiểm tra, đánh giá là mục tiêu, tiêu chí và hình thức.
Số CIT: 0 Số lượt xem: 289
Chuyển đổi số đang tác động sâu rộng đến giáo dục đại học, khiến năng lực học tập tự chủ trở thành yếu tố then chốt giúp sinh viên thích ứng và phát triển bền vững. Trên cơ sở phân tích tổng quan các công trình trong và ngoài nước, nghiên cứu này xác định các thành phần cốt lõi của năng lực học tập tự chủ và làm rõ vai trò hỗ trợ của cố vấn học tập, qua đó khắc phục khoảng trống trong việc gắn kết giữa hoạt động cố vấn và năng lực tự học trong môi trường số. Kết quả cho thấy năng lực học tập tự chủ của sinh viên được cấu thành từ chín khía cạnh quan trọng. Đồng thời, cố vấn học tập không chỉ cung cấp thông tin mà còn hỗ trợ sinh viên trong quản lí thời gian, khai thác công nghệ, xây dựng chiến lược học tập và duy trì môi trường phản hồi liên tục. Những phát hiện này mang lại gợi ý hữu ích cho nhà quản lí, giảng viên và cố vấn trong việc thiết kế, triển khai hệ thống hỗ trợ sinh viên, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đại học trong kỉ nguyên số.
Số CIT: 0 Số lượt xem: 333
Nghiên cứu này trình bày việc thiết kế và ứng dụng học liệu số trên nền tảng Quizizz trong dạy học Toán 8, tập trung vào chủ đề các hình khối trong thực tiễn. Nghiên cứu được tiến hành với 02 nhóm (20 học sinh) lớp 8: Nhóm thực nghiệm được tổ chức dạy học chủ đề các hình khối trong thực tiễn bằng học liệu số được thiết kế trên nền tảng Quizizz, trong khi nhóm đối chứng được dạy theo phương pháp truyền thống với bài tập trên giấy. Dữ liệu được thu thập qua bài kiểm tra 20 câu hỏi và phiếu khảo sát hứng thú học tập, phân tích bằng phương pháp thống kê. Thành tích học tập của học sinh được đo bằng bài kiểm tra sau thực nghiệm, đồng thời mức độ hứng thú được đánh giá dựa trên phản hồi từ bảng hỏi. Kết quả thu thập được phân tích bằng phương pháp thống kê nhằm xác định sự khác biệt về hiệu quả giữa hai hình thức dạy học. Qua đó, khẳng định Quizizz có tác động tích cực đến cả kết quả và động lực học tập của học sinh, góp phần chứng minh tính khả thi của việc ứng dụng học liệu số trong bối cảnh chuyển đổi số giáo dục ở Việt Nam.
Số CIT: 0 Số lượt xem: 329
Đánh giá trong giáo dục giữ vai trò quan trọng trong việc xác định mức độ đạt được mục tiêu học tập của người học, đồng thời cung cấp cơ sở để điều chỉnh nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học một cách hiệu quả. Thực tế cho thấy, nhiều giáo viên hiện nay còn lúng túng khi triển khai hoạt động đánh giá, đặc biệt trong việc áp dụng các phương pháp đánh giá hiện đại. Trên cơ sở tổng hợp, hệ thống, phân tích sâu các tài liệu học thuật uy tín trong và ngoài nước, bài viết cung cấp một cái nhìn tổng quan về các nghiên cứu hiện có liên quan đến việc phát triển năng lực đánh giá kết quả giáo dục cho sinh viên Đại học Sư phạm, xác định khoảng trống trong nghiên cứu và đề xuất các hướng đi tiềm năng để nâng cao hiệu quả đào tạo giáo viên.
Số CIT: 0 Số lượt xem: 202
Bài viết phân tích những tác động của Nghị định số 116/2020/ NĐ-CP về hỗ trợ tiền đóng học phí, sinh hoạt phí đối với sinh viên Sư phạm, trong mối liên hệ với quyết định lựa chọn ngành Sư phạm của sinh viên năm nhất Trường Đại học Đà Lạt. Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính trên 18 sinh viên và khảo sát định lượng với 259 sinh viên năm nhất thuộc các ngành đào tạo giáo viên tại Trường Đại học Đà Lạt. Kết quả nghiên cứu cho thấy, giữa hai nhóm nhận và không nhận hỗ trợ từ Nghị định số 116/2020/NĐ-CP có một số khác biệt về yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngành Sư phạm. Nghị định số 116 có ảnh hưởng đáng kể đến quyết định chọn ngành Sư phạm của sinh viên. Trong khi đó, những yếu tố ảnh hưởng liên quan đến nghề nghiệp trong tương lai lại tác động đến những sinh viên không nhận hỗ trợ từ ngành Sư phạm so với nhóm còn lại.
Số CIT: 0 Số lượt xem: 242
Trong bối cảnh giáo dục đại học chịu tác động mạnh mẽ từ Cách mạng công nghiệp 4.0 và áp lực hội nhập quốc tế, quản trị rủi ro trở thành công cụ chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả quản trị và đảm bảo phát triển bền vững. Tuy nhiên, tại Việt Nam, việc triển khai quản trị rủi ro mới chỉ ở giai đoạn khởi đầu, thiếu khung pháp lí thống nhất và chưa được tích hợp vào quản trị chiến lược, dẫn đến nhiều hạn chế trong thực tiễn. Nghiên cứu này nhằm phân tích các thách thức trong áp dụng quản trị rủi ro tại cơ sở giáo dục đại học Việt Nam, đồng thời tham chiếu kinh nghiệm quốc tế để rút ra bài học phù hợp. Phương pháp định tính được áp dụng kết hợp tổng quan tài liệu, phân tích nội dung và phân tích so sánh với dữ liệu từ các nghiên cứu, báo cáo và trường hợp điển hình ở Anh, Úc, Brazil và Indonesia. Kết quả cho thấy, bảy nhóm thách thức chính, từ hạn chế cam kết lãnh đạo, năng lực và văn hóa tổ chức, thiếu hụt quy trình và công cụ đến vấn đề nguồn lực, khung pháp lí và áp lực cạnh tranh toàn cầu. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất các bài học kinh nghiệm nhằm chuẩn hóa khung pháp lí, tăng cường cam kết lãnh đạo, xây dựng văn hóa quản trị rủi ro và tích hợp vào chiến lược phát triển.
Số CIT: 0 Số lượt xem: 710
Mô hình lớp học đảo ngược là hình thức dạy học kết hợp mang tính sáng tạo, có nhiều ưu thế trong việc phát huy tính tự lập, khả năng sáng tạo và phát triển những phẩm chất, năng lực cần thiết của học sinh trong bối cảnh đổi mới giáo dục phổ thông. Việc áp dụng mô hình này trong dạy học đọc hiểu văn bản kịch lớp 11 giúp giáo viên vừa cung cấp cho học sinh tri thức về nội dung và nghệ thuật của văn bản, vừa có thêm thời gian tổ chức các hoạt động luyện tập, vận dụng, mở rộng và kết nối. Nghiên cứu tiến hành triển khai thực nghiệm ở một số lớp 11, với quy trình ba giai đoạn trước – trong – sau giờ học được thiết kế gắn với đặc thù thể loại kịch: Ngôn ngữ hành động, xung đột kịch và tính sân khấu. Các sản phẩm thực tế của học sinh (Annotation ẩn ý lời thoại, phiếu tranh biện, hồ sơ dàn dựng sân khấu) cho thấy hiệu quả rõ rệt trong việc phát triển năng lực phân tích, tư duy phản biện, hợp tác và sáng tạo. Kết quả khẳng định mô hình lớp học đảo ngược có khả năng tạo ra môi trường học tập phân hóa, góp phần mở rộng hướng tiếp cận mới cho dạy học Ngữ văn ở cấp Trung học phổ thông.