Bạn đang ở đây

Bài viết khoa học

Số CIT: 0 Số lượt xem: 281
Khi giáo dục đại học đang bước vào giai đoạn chuyển đổi số toàn diện, việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong giáo dục đại học đang mở ra những hướng đi mới nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và đáp ứng linh hoạt nhu cầu của thị trường lao động. Bài viết tập trung phân tích vai trò của AI trong quản lí phát triển chương trình đào tạo đại học theo định hướng ứng dụng, nhấn mạnh các khía cạnh như cá nhân hóa nội dung học tập, dự báo nhu cầu kĩ năng tương lai, tối ưu hóa quá trình thiết kế và cải tiến chương trình. Thông qua tiếp cận lí thuyết quản lí hiện đại với các phương pháp nghiên cứu của bài viết được sử dụng như tổng hợp, phân tích, khái quát hóa, mô hình hóa,… những công trình nghiên cứu của các tác giả trong nước và nước ngoài, một số tổ chức quốc tế, và đồng thời, một số văn bản pháp quy của Việt Nam, nghiên cứu đề xuất một số chiến lược tích hợp AI nhằm tăng cường hiệu quả quản lí và thúc đẩy phát triển bền vững giáo dục đại học. Kết quả nghiên cứu không chỉ góp phần làm rõ cơ sở lí luận mà còn góp phần cung cấp gợi ý thực tiễn cho các nhà quản lí và nhà hoạch định chính sách giáo dục trong thời đại số vì sự phát triển bền vững quốc gia, dân tộc.
Số CIT: 0 Số lượt xem: 235
Sự phát triển nhanh chóng của trí tuệ nhân tạo, đặc biệt là các mô hình ngôn ngữ lớn như ChatGPT, đang tạo ra những chuyển biến sâu sắc trong lĩnh vực giáo dục. ChatGPT không chỉ hỗ trợ sinh viên trong quá trình tự học mà còn đặt ra nhiều thách thức đối với vai trò, phương pháp giảng dạy và hoạt động đánh giá của giảng viên, cũng là đặt ra thách thức không nhỏ cho công tác quản lí giáo dục nhằm đảm bảo chất lượng dạy học. Dựa trên phương pháp nghiên cứu định tính thông qua phân tích các tài liệu thứ cấp, nghiên cứu này khám phá vai trò ngày càng mở rộng của ChatGPT trong bối cảnh giáo dục đại học đang thích ứng mạnh mẽ trong thời đại công nghệ. Nghiên cứu đồng thời chỉ ra các cơ hội và thách thức khi tích hợp ChatGPT vào môi trường giáo dục, đặc biệt là các chiến lược ứng phó cho họ để kiểm soát hoạt động sử dụng ChatGPT có hiệu quả nhằm đảm bảo chất lượng giáo dục.
Số CIT: 0 Số lượt xem: 186
Bài viết phân tích cơ sở lí luận và thực tiễn của việc ứng dụng quản lí chất lượng vào giáo dục hòa nhập trong bối cảnh giáo dục Việt Nam hiện nay. Dựa trên tiếp cận quản lí chất lượng tổng thể, bài viết làm rõ khái niệm chất lượng trong giáo dục nói chung và giáo dục hòa nhập nói riêng, với trọng tâm là tính hệ thống, tính liên tục và đặt người học ở vị trí trung tâm. Trên cơ sở tham chiếu các khung lí thuyết và kinh nghiệm quốc tế, bài viết nhấn mạnh sự cần thiết của việc xây dựng một khung chất lượng dành riêng cho giáo dục hòa nhập, nhằm nâng cao hiệu quả triển khai chính sách và đảm bảo quyền học tập cho người khuyết tật. Phân tích thực tiễn cho thấy Việt Nam đã có nền tảng pháp lí cho giáo dục hòa nhập nhưng còn thiếu các tiêu chí đánh giá cụ thể, cơ chế giám sát chất lượng và chu trình cải tiến liên tục. Bài viết không đề xuất mô hình cụ thể, mà đưa ra định hướng xây dựng một khung quản lí có khả năng đo lường, phản hồi và thúc đẩy cải tiến, góp phần bảo đảm chất lượng và tính bền vững của giáo dục hòa nhập.
Số CIT: 0 Số lượt xem: 180
Nghiên cứu này trình bày chi tiết về việc thiết kế và đánh giá ban đầu ‘VisuoGeometry - Trainer’, một hệ thống luyện tập hình học trực quan thích ứng dựa trên mô hình BKT (Knowledge Tracing theo Bayesian), nhằm giải quyết những khó khăn của học sinh lớp 7 trong việc học hình học trực quan tại Việt Nam. Phương pháp nghiên cứu ưu tiên tính sư phạm, tích hợp một ngân hàng câu hỏi, gồm các thành phần kiến thức (Ví dụ: tính thể tích hình lăng trụ, nhận diện tính chất của hình lập phương) và sai lầm phổ biến (Ví dụ: nhầm lẫn giữa diện tích xung quanh và thể tích, diễn giải sai hình biểu diễn 2D của vật thể 3D); một mô hình người học dựa trên BKT, nhằm theo dõi hiệu suất trên từng kĩ năng và một cơ chế thích ứng minh bạch, vận hành bởi mô hình BKT được thiết kế nhằm mô phỏng các quyết định của giáo viên. Kết quả chính từ một nghiên cứu thử nghiệm trên 8 học sinh cho thấy, thiết kế của hệ thống có hiệu quả trong việc cá nhân hóa lộ trình học, xác định thành công trong việc xác định điểm yếu cá nhân và điều chỉnh độ khó theo thời gian thực.
Số CIT: 0 Số lượt xem: 262
Nghiên cứu này nhằm mục đích phân tích, đánh giá thực trạng giáo dục mầm non và đề xuất giải pháp thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 tuổi đến 5 tuổi theo yêu cầu tại Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi (Nghị quyết số 218/2025/QH15). Thông qua phân tích các văn bản, báo cáo của các cơ quan quản lí nhà nước, thống kê tổng hợp, đánh giá những khó khăn thách thức của giáo dục mầm non cho thấy việc thực hiện mục tiêu của Nghị quyết số 218/2025/QH15 sẽ gặp những khó khăn, thách thức về mạng lưới trường lớp, cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, cơ chế, chính sách và nguồn lực đầu tư. Bài viết đề xuất giải pháp thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em mẫu giáo từ 3 tuổi đến 5 tuổi. Những giải pháp này sẽ góp phần trong việc thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về giáo dục mầm non trong giai đoạn đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2045.
Số CIT: 0 Số lượt xem: 426

Nghiên cứu này nhằm tổng quan các công trình khoa học trong và ngoài nước về tác động của mạng xã hội đối với giáo dục và quản lí giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh phổ thông. Trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0 và sự phổ biến của công nghệ số, mạng xã hội đã trở thành một phần không thể thiếu trong đời sống học sinh, vừa mang đến những cơ hội phát triển vừa tiềm ẩn nhiều nguy cơ đáng lo ngại. Bằng phương pháp tổng hợp, phân tích tài liệu từ Google Scholar và Scopus, nghiên cứu đã hệ thống hóa 25 nguồn tài liệu tiêu biểu, đồng thời sử dụng kĩ thuật phân tích đồng xuất hiện từ khóa để nhận diện các xu hướng và chủ đề nghiên cứu chính. Kết quả cho thấy, mạng xã hội có những tác động tích cực như hỗ trợ học tập, phát triển kĩ năng số, hình thành năng lực công dân số, tạo không gian giáo dục giá trị và đạo đức, cũng như tăng cường sự kết nối giữa gia đình - nhà trường - xã hội. Tuy nhiên, song song với đó là hàng loạt hệ lụy tiêu cực bao gồm gia tăng bạo lực mạng, suy giảm kết quả học tập, tha hóa đạo đức, ảnh hưởng đến sức khỏe tâm thần và nguy cơ lệ thuộc vào công nghệ. Từ những kết quả này, nghiên cứu khẳng định rằng mạng xã hội là môi trường hai mặt, vừa là cơ hội, vừa là thách thức đối với công tác giáo dục đạo đức và lối sống cho học sinh phổ thông.

Số CIT: 0 Số lượt xem: 225
Trong những năm gần đây, việc tích hợp công nghệ số vào giáo dục mầm non, đặc biệt là trong các hoạt động giáo dục STEAM của mầm non đã thu hút sự quan tâm lớn từ các nhà giáo dục và nhà nghiên cứu. Các nhà giáo dục và các nhà nghiên cứu đã khám phá tiềm năng của công nghệ nhằm nâng cao chất lượng học tập, gia tăng sự hứng thú của người học. Nghiên cứu của nhóm tác giả nhằm làm rõ thực trạng về lợi ích và tính khả thi khi ứng dụng công nghệ số trong hoạt động giáo dục STEAM của giáo viên mầm non. Phương pháp nghiên cứu định lượng đã được áp dụng thông qua việc sử dụng bảng hỏi với 421 giáo viên mầm non tại các trường mầm non trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Kết quả cho thấy, cả hai nhóm giáo viên (giáo viên mầm non ở các trường đạt chuẩn quốc gia và giáo viên mầm non ở các trường mầm non không đạt chuẩn quốc gia) đều có quan điểm tích cực chung về lợi ích và tính khả thi của công nghệ số trong giáo dục STEAM. Tuy nhiên, nhóm giáo viên tại các trường đạt chuẩn quốc gia thể hiện cái nhìn tích cực hơn một chút về việc ứng dụng công nghệ. Nghiên cứu này góp phần làm sáng tỏ thực trạng và các yếu tố tác động đến việc ứng dụng công nghệ số trong giáo dục STEAM, từ đó cung cấp cơ sở lí luận và thực tiễn cho các giải pháp cải thiện và phát triển việc sử dụng công nghệ trong giáo dục mầm non.
Số CIT: 0 Số lượt xem: 454
Văn hóa nhà trường là yếu tố chiến lược trong đổi mới giáo dục phổ thông ở Việt Nam nhưng hiện còn thiếu nền tảng lí thuyết và quy trình thực hành hệ thống. Nhiều cơ sở chưa có định hướng rõ ràng, vai trò lãnh đạo chưa phát huy và bản sắc văn hóa chưa được định hình. Nghiên cứu này tiếp cận từ lí thuyết tổ chức kết hợp thực tiễn quản lí nhằm khảo sát vai trò, mục tiêu và mối tương quan giữa quy trình phát triển văn hóa nhà trường với các lĩnh vực quản lí then chốt như nhân sự, chuyên môn, môi trường, cộng đồng và phát triển bền vững. Phương pháp hỗn hợp được áp dụng: Định lượng qua 329 bảng hỏi, phân tích bằng SPSS 26 với thống kê mô tả, tương quan và hồi quy; định tính qua 30 phỏng vấn bán cấu trúc và quan sát hiện trường. Kết quả chỉ ra rằng, phần lớn cán bộ quản lí, giáo viên và nhân viên đều nhận thức cao về tầm quan trọng của văn hóa nhà trường; năm bước trong quy trình xây dựng văn hóa có mối liên hệ chặt chẽ với hiệu quả quản lí, trong đó vai trò lãnh đạo có ảnh hưởng nổi bật đến quản lí nhân sự và chuyên môn. Nghiên cứu khẳng định văn hóa nhà trường là đòn bẩy chiến lược để tạo dựng môi trường sư phạm tích cực, nâng cao chất lượng giáo dục và xây dựng bản sắc riêng cho mỗi cơ sở.