Bạn đang ở đây

Bài viết khoa học

Số CIT: 0 Số lượt xem: 467

Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các cơ sở giáo dục đại học, việc nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trường của tân sinh viên có ý nghĩa quan trọng đối với công tác tuyển sinh và chiến lược phát triển của nhà trường. Dựa trên mô hình của Chapman (1981) và Ming (2010), nghiên cứu này nhằm xác định và phân tích các yếu tố tác động đến quyết định lựa chọn Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh (HUTECH University) của tân sinh viên. Dữ liệu định lượng được thu thập từ 376 bảng hỏi hợp lệ của tân sinh viên khóa 2025. Kết quả phân tích nhân tố khám phá cho thấy 6 nhóm yếu tố chính ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn trường đại học, gồm: 1) Đặc điểm trường đại học; 2) Lời khuyên của người thân, bạn bè; 3) Khả năng của bản thân; 4) Danh tiếng trường đại học; 5) Nỗ lực truyền thông của trường; 6) Các hoạt động hỗ trợ trong tương lai. Trong đó, đặc điểm trường và danh tiếng có tác động mạnh nhất đến quyết định chọn trường. Nghiên cứu khuyến nghị các trường cần chú trọng nâng cao chất lượng đào tạo, năng lực giảng viên, cơ sở vật chất, phát triển dịch vụ hỗ trợ người học và hợp tác doanh nghiệp nhằm tăng cơ hội việc làm sau tốt nghiệp.

Số CIT: 0 Số lượt xem: 234
Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 nhấn mạnh phát triển năng lực học sinh, trong đó năng lực giải quyết vấn đề là trọng tâm. Vật lí, với tính thực tiễn, có tiềm năng phát triển năng lực này qua bài tập gắn với thực tế. Phần “Cơ học” lớp 10 liên quan chặt chẽ đến đời sống và sản xuất, là cơ hội để thiết kế bài tập thực tiễn. Tuy nhiên, giáo viên gặp khó khăn trong việc xây dựng và sử dụng bài tập một cách hệ thống. Nghiên cứu này đề xuất hai quy trình: 1) Xây dựng bài tập thực tiễn để phát triển năng lực giải quyết vấn đề 2) Sử dụng bài tập trong dạy học Cơ học lớp 10. Các quy trình dựa trên cơ sở lí luận vững chắc (OECD, 2014; Phạm Hữu Tòng, 2004), có tính khả thi cao. So với các nghiên cứu trước, nghiên cứu này lấp khoảng trống về quy trình hệ thống hóa thiết kế bài tập thực tiễn cho phần Cơ học, với các bước cụ thể và ví dụ minh họa rõ ràng. Nghiên cứu làm rõ cách tiếp cận dạy học theo năng lực, cung cấp công cụ đổi mới dạy học Vật lí theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
Số CIT: 0 Số lượt xem: 214
 
Số CIT: 0 Số lượt xem: 1,240
Sự phát triển của công nghệ AI tạo sinh (GenAI) và các mô hình ngôn ngữ lớn (LLMs) khẳng định tiềm năng của các công cụ AI trong việc hỗ trợ giải quyết các khó khăn đồng thời thúc đẩy quá trình dạy học ngôn ngữ và văn học. Chương trình Giáo dục phổ thông môn Ngữ văn 2018 triển khai nội dung trên trục chính là bốn kĩ năng: đọc, viết, nói và nghe. Các công cụ AI hiện nay đều có thể tham gia vào hỗ trợ quá trình dạy học các kĩ năng này, thế nhưng chưa phổ biến, chưa đạt được hiệu quả như mong muốn và chưa có thành tựu rõ rệt, đặc biệt ở trung học phổ thông. Chúng tôi sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp lí luận và phương pháp khảo sát, điều tra thực tiễn để xác định những khó khăn khi ứng dụng AI trong dạy học môn Ngữ văn ở các trường phổ thông. Nhận thấy một trong những nguyên nhân quan trọng là sự thiếu định hướng khi sử dụng các công cụ trí tuệ nhân tạo vào dạy học nên chúng tôi tiến hành nghiên cứu này để thiết lập cách thức đưa AI vào quá trình giáo dục nhằm đạt hiệu quả như mong muốn. Trong phạm vi của bài viết, chúng tôi tập trung nghiên cứu việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong dạy học nói và nghe ở trường phổ thông, từ việc trình bày khái niệm của trí tuệ nhân tạo, khảo sát từ thực tiễn những cơ hội và thách thức khi ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong dạy học nói và nghe, chúng tôi đề xuất ra một số yêu cầu đối với ứng dụng trí tuệ nhân tạo, giúp giáo viên và học sinh biết khai thác hợp lí tiềm năng của các công cụ AI, góp phần làm cho việc dạy học Ngữ văn nói chung và dạy học nói và nghe nói riêng trong nhà trường phổ thông đạt hiệu quả tốt hơn.
Số CIT: 0 Số lượt xem: 352

Bài viết nghiên cứu việc vận dụng học tích cực trong giảng dạy học phần Toán cao cấp, hướng vào hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề Toán học cho sinh viên khối ngành Kĩ thuật. Trên cơ sở phân tích cơ sở lí luận về học tích cực và cấu trúc các thành tố của năng lực giải quyết vấn đề Toán học, nghiên cứu đã xây dựng một quy trình dạy học gồm năm bước: 1) Xác định vấn đề, 2) Tổ chức hoạt động khám phá, 3) Thảo luận và phản biện, 4) Khái quát hóa kiến thức, 5) Vận dụng vào giải quyết vấn đề thực tiễn. Nghiên cứu thực nghiệm được tiến hành với 80 sinh viên thuộc khối ngành Kĩ thuật thông qua các tiết học thiết kế hoạt động theo định hướng trên. Kết quả thực nghiệm cho thấy, việc vận dụng học tích cực đã giúp sinh viên cải thiện các thành tố của năng lực giải quyết vấn đề Toán học, đặc biệt là phân tích tình huống, lựa chọn phương pháp giải quyết phù hợp và đánh giá kết quả. Những phát hiện này gợi mở khả năng mở rộng áp dụng cho các học phần Toán và kĩ thuật khác, đồng thời cung cấp cơ sở khoa học cho việc đổi mới phương pháp dạy học Toán ở bậc Đại học theo định hướng phát triển năng lực người học.

Số CIT: 0 Số lượt xem: 375
Bài báo tập trung phân tích các xu hướng tiếp cận nổi bật trong xây dựng Chương trình Giáo dục mầm non trên thế giới, từ đó đề xuất định hướng tiếp cận trong đổi mới Chương trình Giáo dục mầm non tại Việt Nam. Bằng phương pháp tổng quan tài liệu, bài báo cho thấy các xu hướng tiếp cận trong xây dựng và phát triển chương trình giáo dục mầm non: Tiếp cận lấy trẻ làm trung tâm, tiếp cận năng lực, tiếp cận dựa trên quyền trẻ em, tiếp cận tích hợp... Mặc dù Chương trình Giáo dục mầm non hiện hành tại Việt Nam đã thể hiện bước chuyển đáng kể trong việc nâng cao chất lượng, song định hướng tiếp cận trong Chương trình chưa cập nhật với xu hướng đổi mới tiếp cận của giáo dục mầm non thế giới, đặc biệt là chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo. Trước bối cảnh đổi mới giáo dục và yêu cầu phát triển toàn diện trẻ em trong Thế kỉ XXI, việc đổi mới Chương trình Giáo dục mầm non theo định hướng tiếp cận xây dựng chương trình phù hợp với xu hướng quốc tế, kết hợp với đặc trưng văn hóa - xã hội và yêu cầu đổi mới giáo dục, tạo nền tảng để phát triển các giá trị cốt lõi của con người Việt Nam là cần thiết.
Số CIT: 0 Số lượt xem: 508
Trong những năm gần đây, việc tích hợp trí tuệ nhân tạo vào giáo dục đã trở nên phổ biến, với ngày càng nhiều ứng dụng trong giảng dạy kĩ năng viết tiếng Anh như một ngoại ngữ (EFL) và tiếng Anh như một ngôn ngữ thứ hai (ESL). Trong khi các tổng quan trước đây chủ yếu tập trung vào những hệ thống đánh giá viết tự động truyền thống, nghiên cứu này tiến hành một tổng hợp 18 công trình đã được bình duyệt, công bố trong giai đoạn 2020 - 2025, về việc sử dụng công cụ đánh giá tự động và công cụ trí tuệ nhân tạo trong việc đánh giá phản hồi bài viết tiếng Anh cho người học. Việc lựa chọn và phân tích các nghiên cứu được lựa chọn và phân tích tuân theo khung PRISMA (Preferred Reporting Items for Systematic Reviews and Meta-Analyses) nhằm bảo đảm tính minh bạch phương pháp và độ chặt chẽ học thuật. Kết quả cho thấy, trí tuệ nhân tạo góp phần nâng cao hiệu quả dạy viết thông qua việc cung cấp phản hồi tức thì và cá nhân hóa, mở rộng gợi ý phát triển ý tưởng cũng như hỗ trợ năng lực tự chủ của người học. Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế trong việc xử lí các kĩ năng bậc cao như tính mạch lạc, lập luận và tư duy phản biện. Những phát hiện này nhấn mạnh sự cần thiết của việc kết hợp công nghệ với phản hồi từ giáo viên và bạn học. Bằng cách làm rõ điểm mạnh và hạn chế của trí tuệ nhân tạo, nghiên cứu này không chỉ mở rộng các tổng quan trước đó mà còn đưa ra những hàm ý cụ thể về mặt nghiên cứu, sư phạm và chính sách nhằm tích hợp hiệu quả cả hệ thống đánh giá viết tự động truyền thống và trí tuệ nhân tạo tạo sinh vào giảng dạy viết tiếng Anh.
Số CIT: 0 Số lượt xem: 379
Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 nhằm phát triển phẩm chất và năng lực học sinh với những kiến thức, kĩ năng cơ bản, thiết thực, hiện đại; hài hòa đức, trí, thể, mĩ; chú trọng thực hành, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề trong học tập và đời sống. Theo đó, phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ sẽ giúp người học có khả năng sử dụng chính xác ngôn ngữ nói và viết trên cả ba phương diện: ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp; nhờ có năng lực ngôn ngữ mà người học phát triển được các năng lực khác như năng lực tư duy, năng lực giao tiếp. Nghiên cứu này sẽ tập trung đánh giá và phân tích thực trạng năng lực sử dụng ngôn ngữ của học sinh và quản lí hoạt động bồi dưỡng nâng cao năng lực sử dụng ngôn ngữ cho học sinh người Khmer; từ đó, đề xuất mô hình phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ cho học sinh người Khmer ở các trường phổ thông dân tộc nội trú vùng Đồng bằng Sông Cửu Long đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
Số CIT: 0 Số lượt xem: 525

Tư vấn tâm lí học đường là một nhiệm vụ quan trọng của giáo viên trong bối cảnh giáo dục phổ thông hiện nay. Tuy nhiên, phần lớn sinh viên Sư phạm - đặc biệt là sinh viên không chuyên ngành Tâm lí học - vẫn chưa được trang bị đầy đủ để đảm nhận hiệu quả vai trò này. Nghiên cứu này khảo sát thực trạng năng lực tư vấn tâm lí học đường của 823 sinh viên và 30 giảng viên tại ba cơ sở đào tạo giáo viên lớn ở miền Bắc Việt Nam. Trên cơ sở khung năng lực gồm năm thành phần (nhận thức về hoạt động tư vấn; tìm hiểu đặc điểm tâm - sinh lí và khó khăn của học sinh; xây dựng kế hoạch tư vấn; thiết kế, thực hiện chuyên đề tư vấn; phối hợp với gia đình và cộng đồng), công cụ khảo sát được thiết kế dưới dạng thang Likert 5 mức độ. Dữ liệu được xử lí bằng phần mềm SPSS 27.0, kết hợp với phỏng vấn, quan sát và phân tích sản phẩm thực tập. Kết quả cho thấy năng lực tư vấn tâm lí học đường của sinh viên nhìn chung mới đạt mức trung bình. Trong đó, năng lực tìm hiểu đặc điểm tâm - sinh lí và khó khăn của học sinh được đánh giá cao nhất, trong khi năng lực xây dựng kế hoạch tư vấn và năng lực phối hợp với gia đình - cộng đồng còn nhiều hạn chế. Thực trạng này phản ánh sự thiếu hụt về học phần chuyên biệt, cơ hội trải nghiệm thực tiễn và kĩ năng triển khai, phối hợp. Nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm quan trọng cho các trường sư phạm trong việc điều chỉnh chương trình đào tạo, thiết kế học phần, tăng cường hoạt động thực hành - trải nghiệm và rèn luyện kĩ năng, nhằm phát triển năng lực tư vấn tâm lí học đường cho giáo viên tương lai.

Số CIT: 0 Số lượt xem: 350
Nghiên cứu này hệ thống hóa khung lí thuyết về đánh giá hoạt động thực hiện Chương trình Giáo dục địa phương ở trường tiểu học nhằm khắc phục tình trạng thiếu thống nhất về tiêu chí và quy trình đánh giá trong bối cảnh giáo dục Việt Nam. Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là phân tích lí luận kết hợp tổng quan có hệ thống các mô hình đánh giá, bao gồm Tyler, Kirkpatrick, CIPP và Responsive Evaluation. Kết quả nghiên cứu xác định bốn nhóm tiêu chí đánh giá: 1) Mục tiêu rõ ràng, phù hợp và khả thi; 2) Nội dung phản ánh đặc thù địa phương, có tính cập nhật; 3) Quá trình triển khai khoa học, linh hoạt, có sự tham gia của giáo viên, học sinh và cộng đồng; 4) Kết quả về năng lực, phẩm chất của học sinh và tác động đối với cộng đồng. Quy trình đánh giá gồm năm bước: xác định mục tiêu và phạm vi, xây dựng công cụ và kế hoạch, thu thập dữ liệu đa nguồn, phân tích - tổng hợp thông tin, phản hồi và điều chỉnh. Khung đánh giá này vừa đảm bảo tính khoa học, vừa thích ứng với bối cảnh thực tiễn. Nghiên cứu góp phần bổ sung cơ sở lí luận cho đánh giá hoạt động thực hiện Chương trình Giáo dục địa phương, đồng thời mang lại định hướng thực tiễn cho cán bộ quản lí và giáo viên trong việc nâng cao chất lượng triển khai chương trình ở các trường tiểu học.