Bạn đang ở đây

Bài viết khoa học

Số CIT: 0 Số lượt xem: 313
Trong bối cảnh trí tuệ nhân tạo tạo sinh (Generative Artificial Intelligence - GenAI) ngày càng được tích hợp vào giáo dục, việc phát triển thang đo đáng tin cậy để đánh giá mức độ sẵn sàng ứng dụng công nghệ này của giáo viên phổ thông là cần thiết. Nghiên cứu này xây dựng và chuẩn hóa một thang đo đa chiều dựa trên mô hình UTAUT3, đồng thời tích hợp hai thành phần mở rộng là tư duy thiết kế và nhận thức rủi ro nhằm phản ánh đặc trưng của bối cảnh giáo dục phổ thông Việt Nam. Bộ công cụ khảo sát gồm 42 biến quan sát, được hiệu chỉnh theo ngữ cảnh văn hóa - nghề nghiệp và khảo sát trên 1.053 giáo viên. Phân tích CFA xác nhận thang đo đạt các tiêu chí về độ tin cậy và giá trị (Cronbach’s alpha, CR, AVE, HTMT), sau hiệu chỉnh còn 39 biến quan sát với cấu trúc ổn định. Nghiên cứu đóng góp về lí thuyết khi mở rộng phạm vi diễn giải hành vi chấp nhận GenAI thông qua các yếu tố liên quan đến sáng tạo sư phạm và nhận thức rủi ro - những chiều cạnh ít được đề cập trong các nghiên cứu trước đây. Về thực tiễn, thang đo cung cấp công cụ đánh giá dựa trên bằng chứng phục vụ hoạch định chính sách và thiết kế chương trình bồi dưỡng giáo viên.
Số CIT: 0 Số lượt xem: 311

Nghiên cứu này đánh giá tác động của Chatbot AI chuyên biệt đến tải nhận thức của sinh viên trong học phần Tâm lí học kĩ thuật tại Trường Đại học Sư phạm Kĩ thuật Hưng Yên. Dựa trên lí thuyết tải nhận thức của Sweller, nhóm nghiên cứu thiết kế một Chatbot tùy chỉnh trên nền tảng GPT-4o, tích hợp nội dung môn học và triển khai cho 137 sinh viên. Dữ liệu khảo sát được thu thập qua bảng hỏi và phân tích bằng SPSS với các phương pháp thống kê mô tả, Cronbach’s Alpha và tương quan Pearson. Kết quả cho thấy, Chatbot góp phần giảm tải ngoại lai, hỗ trợ sinh viên hiểu rõ hơn các khái niệm trừu tượng, tiết kiệm thời gian học và nâng cao sự tự tin khi tự học. Các mối tương quan mạnh và có ý nghĩa thống kê giữa chất lượng Chatbot và hiệu quả học tập cho thấy tiềm năng của AI chuyên biệt trong cá nhân hóa học tập và nâng cao chất lượng đào tạo đại học.

Số CIT: 0 Số lượt xem: 224
Bài viết này tập trung khảo sát thực tiễn triển khai, phân tích các ưu thế và hạn chế của chương trình, qua đó đưa ra những kiến nghị điều chỉnh phù hợp. Dữ liệu được thu thập thông qua việc phân tích văn bản chương trình, khảo sát giáo viên và cán bộ quản lí. Kết quả nghiên cứu cho thấy chương trình thể hiện rõ định hướng phát triển phẩm chất và năng lực, cấu trúc hợp lí, nội dung mang tính hiện đại. Mặc dù vậy, chương trình vẫn có một số điểm chưa hợp lí về khối lượng kiến thức, tính hàn lâm của một số nội dung, mức độ tường minh trong các yêu cầu cần đạt… Kết quả nghiên cứu này tạo cơ sở khoa học cho việc điều chỉnh chương trình, đồng thời cung cấp thông tin hữu ích cho đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lí cơ sở giáo dục và các cơ quan quản lí trong việc nâng cao chất lượng thực thi chương trình. Kết quả nghiên cứu khẳng định rằng, rà soát định kì góp phần bảo đảm tính liên tục và hiệu quả phát triển chương trình.
Số CIT: 0 Số lượt xem: 227

Bài viết tổng quan các nghiên cứu trong nước và quốc tế về chính sách giáo dục bắt buộc từ góc độ lí luận và thực tiễn. Kết quả nghiên cứu cho thấy giáo dục bắt buộc là công cụ bảo đảm quyền học tập, công bằng xã hội và chuẩn bị nguồn nhân lực chất lượng song việc thực thi chịu ảnh hưởng lớn từ nguồn lực, cơ chế quản lí và nhận thức xã hội. Các nghiên cứu chỉ ra sự cần thiết của việc tiếp cận chính sách toàn diện, linh hoạt, gắn kết giữa pháp lí, tài chính, đội ngũ và giám sát. Bài viết thảo luận định hướng hoàn thiện khung chính sách, tăng cường phối hợp nhà trường - gia đình - cộng đồng nhằm nâng cao hiệu quả và tính bền vững của giáo dục bắt buộc ở Việt Nam.

Số CIT: 0 Số lượt xem: 467

Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các cơ sở giáo dục đại học, việc nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trường của tân sinh viên có ý nghĩa quan trọng đối với công tác tuyển sinh và chiến lược phát triển của nhà trường. Dựa trên mô hình của Chapman (1981) và Ming (2010), nghiên cứu này nhằm xác định và phân tích các yếu tố tác động đến quyết định lựa chọn Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh (HUTECH University) của tân sinh viên. Dữ liệu định lượng được thu thập từ 376 bảng hỏi hợp lệ của tân sinh viên khóa 2025. Kết quả phân tích nhân tố khám phá cho thấy 6 nhóm yếu tố chính ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn trường đại học, gồm: 1) Đặc điểm trường đại học; 2) Lời khuyên của người thân, bạn bè; 3) Khả năng của bản thân; 4) Danh tiếng trường đại học; 5) Nỗ lực truyền thông của trường; 6) Các hoạt động hỗ trợ trong tương lai. Trong đó, đặc điểm trường và danh tiếng có tác động mạnh nhất đến quyết định chọn trường. Nghiên cứu khuyến nghị các trường cần chú trọng nâng cao chất lượng đào tạo, năng lực giảng viên, cơ sở vật chất, phát triển dịch vụ hỗ trợ người học và hợp tác doanh nghiệp nhằm tăng cơ hội việc làm sau tốt nghiệp.

Số CIT: 0 Số lượt xem: 234
Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 nhấn mạnh phát triển năng lực học sinh, trong đó năng lực giải quyết vấn đề là trọng tâm. Vật lí, với tính thực tiễn, có tiềm năng phát triển năng lực này qua bài tập gắn với thực tế. Phần “Cơ học” lớp 10 liên quan chặt chẽ đến đời sống và sản xuất, là cơ hội để thiết kế bài tập thực tiễn. Tuy nhiên, giáo viên gặp khó khăn trong việc xây dựng và sử dụng bài tập một cách hệ thống. Nghiên cứu này đề xuất hai quy trình: 1) Xây dựng bài tập thực tiễn để phát triển năng lực giải quyết vấn đề 2) Sử dụng bài tập trong dạy học Cơ học lớp 10. Các quy trình dựa trên cơ sở lí luận vững chắc (OECD, 2014; Phạm Hữu Tòng, 2004), có tính khả thi cao. So với các nghiên cứu trước, nghiên cứu này lấp khoảng trống về quy trình hệ thống hóa thiết kế bài tập thực tiễn cho phần Cơ học, với các bước cụ thể và ví dụ minh họa rõ ràng. Nghiên cứu làm rõ cách tiếp cận dạy học theo năng lực, cung cấp công cụ đổi mới dạy học Vật lí theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
Số CIT: 0 Số lượt xem: 214
 
Số CIT: 0 Số lượt xem: 252
Nghiên cứu này đề xuất một phương pháp tiếp cận kết hợp giữa mô hình Markov ẩn và Lí thuyết học tập tự điều chỉnh để suy luận trạng thái năng lực số của sinh viên sư phạm dựa trên dữ liệu hành vi thu thập từ Hệ thống Quản lí học tập Moodle (LMS). Dữ liệu được thu thập từ hai học phần: “Tin học đại cương” (216 sinh viên, 498.050 sự kiện) và “Ứng dụng Công nghệ thông tin trong dạy học” (51 sinh viên, 16.878 sự kiện) trong 15 tuần. Kết quả cho thấy, mô hình Markov ẩn có khả năng phân biệt các trạng thái học tập tiểm ẩn khác biệt, tương ứng với các mức độ năng lực số khác nhau, được diễn giải thông qua lăng kính các giai đoạn học tập tự điều chỉnh. Nghiên cứu đóng góp cả về phương pháp luận (tích hợp mô hình Markov ẩn - học tập tự điều chỉnh) và thực tiễn (cung cấp một công cụ đánh giá khách quan, liên tục dựa trên dữ liệu hành vi) cho lĩnh vực đánh giá năng lực số trong giáo dục đại học.
Số CIT: 0 Số lượt xem: 292

Nghiên cứu khảo sát cấu trúc năng lực sư phạm số của giảng viên ở Trường Đại học Sư phạm Kĩ thuật Thành phố Hồ Chí Minh. Những nghiên cứu gần đây cho thấy thiếu đo lường đa chiều trong cấu trúc năng lực sư phạm số, chưa nhất quán về quan hệ giữa các thành phần năng lực và chưa rõ mức độ khác biệt theo đặc điểm cá nhân giảng viên. Nghiên cứu đã khảo sát trên 200 giảng viên, thuộc 16 đơn vị có giảng viên tham gia giảng dạy trong học kì 1 năm học 2025-2026. Khảo sát sử dụng thang Likert đo: 1) Nhận thức và thái độ về chuyển đổi số, 2) Năng lực sử dụng công nghệ số trong dạy học, 3) Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động dạy học số, 4) Năng lực kiểm tra, đánh giá bằng công nghệ số, 5) Hỗ trợ và hợp tác nghề nghiệp. Dữ liệu được phân tích thống kê, điểm trung bình từ 3,5 đến 3,7 theo thang điểm 5,0 đã thể hiện thực trạng năng lực sư phạm số; các yếu tố tương quan mức trung bình; không có khác biệt theo đặc điểm cá nhân. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa tích cực trong đào tạo, bồi dưỡng, phát triển chuyên môn và đóng góp vào quá trình chuẩn hóa khung đo lường năng lực sư phạm số của giảng viên trong giáo dục đại học.

Số CIT: 0 Số lượt xem: 917

Trong bối cảnh đổi mới giáo dục và sự phát triển nhanh của trí tuệ nhân tạo, việc đánh giá khả năng ứng dụng AI trong dạy học Toán là cần thiết. Nghiên cứu này tập trung khảo sát năng lực của GPT-5 trong giải quyết các bài toán tối ưu hóa thực tế thuộc Chương trình Giáo dục phổ thông môn Toán 12 (2018) vốn là dạng Toán học sinh thường gặp khó khăn. Bộ dữ liệu gồm 40 bài toán tiêu biểu được giải bằng ba cấu hình lệnh khác nhau. Các lời giải do AI tạo ra được đánh giá dựa trên rubric năm tiêu chí: Mô hình hóa, quy trình giải tích, phân tích biên, diễn giải thực tiễn và trình bày. Hai giáo viên môn Toán độc lập tham gia chấm điểm; độ tin cậy được kiểm chứng bằng hệ số Cohen’s Kappa và phân tích thống kê. Kết quả cho thấy, GPT-5 có ưu thế ở mô hình hóa, phân tích biên và trình bày nhưng còn hạn chế ở lập luận giải tích và diễn giải thực tiễn. Kết quả này cung cấp bằng chứng khoa học về tiềm năng và giới hạn của AI trong dạy học Toán, đồng thời gợi ý rằng AI nên được sử dụng như một công cụ hỗ trợ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.