Bạn đang ở đây

Bài viết khoa học

Số CIT: 0 Số lượt xem: 537
Ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học đã và đang trở thành xu hướng mới trong kỉ nguyên số. Tại Việt Nam, hoạt động dạy học trực tuyến đã có nhiều chuyển biến tích cực, nhưng việc sử dụng nền tảng số để đánh giá năng lực, đặc biệt là năng lực đọc hiểu, vẫn còn nhiều hạn chế. Nghiên cứu phát triển một website hỗ trợ kiểm tra, đánh giá năng lực đọc hiểu của học sinh, qua đó giải quyết khoảng trống trong việc xây dựng công cụ số có khả năng đánh giá nhiều mức độ tư duy. Nghiên cứu đã áp dụng phương pháp thiết kế phát triển gồm 9 bước: 1) Phân tích và thiết kế hệ thống, 2) Lựa chọn công nghệ phù hợp, 3) Thiết kế cơ sở dữ liệu, 4) Phát triển giao diện người dùng (frontend), 5) Phát triển logic xử lí phía máy chủ, 6) Tích hợp frontend và backend, 7) Kiểm thử và gỡ lỗi hệ thống, 8) Triển khai hệ thống, 9) Thu thập phản hồi và cải tiến. Kết quả bước đầu cho thấy, website có hiệu quả trong việc xây dựng các dạng câu hỏi đa dạng, giúp học sinh luyện tập và tự đánh giá năng lực đọc hiểu, đồng thời, cung cấp cho giáo viên công cụ trực quan để theo dõi tiến độ và kết quả học tập của học sinh.
Số CIT: 0 Số lượt xem: 680
Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin và truyền thông đã làm thay đổi cách thức tổ chức và triển khai các hoạt động dạy học. Đặc biệt, trong bối cảnh đại dịch COVID-19, học trực tuyến không chỉ trở thành giải pháp tạm thời mà còn chuyển mình thành phương thức giáo dục chủ đạo. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc trang bị cho giảng viên đại học các năng lực giảng dạy trực tuyến, giúp họ đáp ứng các đổi mới trong giáo dục đại học và mở rộng phạm vi công việc trong môi trường trực tuyến. Dựa trên tổng quan nghiên cứu các khung năng lực giảng viên trong dạy học trực tuyến và các quy định liên quan đến nhiệm vụ giảng dạy, bài báo này đề xuất khung năng lực sư phạm trực tuyến dành cho giảng viên đại học tại Việt Nam. Khung năng lực này không chỉ hỗ trợ giảng viên trong việc thực hiện nhiệm vụ giảng dạy mà còn đáp ứng các yêu cầu về nghiên cứu khoa học và phục vụ cộng đồng trong môi trường trực tuyến. Khung năng lực sư phạm trực tuyến có thể được sử dụng để đánh giá năng lực giảng dạy trực tuyến của giảng viên và làm cơ sở cho việc xây dựng các chương trình bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên, đồng thời góp phần vào chiến lược phát triển các cơ sở giáo dục đại học trong thời đại số.
Số CIT: 0 Số lượt xem: 1,024
Bài viết tập trung nghiên cứu việc phát triển vốn từ cho trẻ mẫu giáo 3–4 tuổi qua hoạt động kể chuyện tại một số trường mầm non ở Thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu đánh giá thực trạng tổ chức hoạt động kể chuyện và vốn từ của trẻ. Trên cơ sở đó đề xuất một số biện pháp nhằm phát triển vốn từ ở trẻ - khoảng trống chưa được đề cập nhiều trong các nghiên cứu gần đây. Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích tài liệu, khảo sát thực tiễn và phỏng vấn cán bộ quản lí, giáo viên, quan sát trẻ để thu thập dữ liệu định lượng và định tính. Nghiên cứu cho thấy hoạt động kể chuyện còn hạn chế trong tính hấp dẫn của nội dung, sự đơn điệu của phương pháp, sự dập khuôn về hình thức tổ chức. Từ đó, nghiên cứu đề xuất các biện pháp: 1) Xây dựng môi trường kể chuyện phong phú; 2) Tăng cường tương tác với trẻ; 3) Khuyến khích trẻ kể lại trải nghiệm hằng ngày; 4) Sử dụng tranh minh họa để trẻ kể lại truyện. Việc áp dụng các biện pháp này không chỉ giúp trẻ mở rộng vốn từ, phát triển ngôn ngữ mà còn nâng cao chất lượng tổ chức hoạt động kể chuyện của giáo viên mầm non.
Số CIT: 0 Số lượt xem: 557
Bài viết nghiên cứu đề xuất quy trình 4 bước xây dựng tài liệu hướng dẫn học và vận dụng quy trình này trong học phần Sinh lí học trẻ em của Chương trình đào tạo cử nhân ngành Giáo dục Mầm Non. Bằng phương pháp nghiên cứu lí thuyết và tham vấn chuyên gia, nhóm tác giả đã xây dựng tài liệu hướng dẫn học và đề xuất quy trình. Tài liệu này vừa giúp cho sinh viên tự học nội dung kiến thức học phần Sinh lí học trẻ em, qua đó vừa phát triển năng lực tự học, chủ động, sáng tạo trong học tập cho sinh viên, đặc biệt tài liệu chứa một hệ thống các nhiệm vụ hợp tác, các tình huống thực tiễn tạo cơ hội cho sinh viên cùng nhau giải quyết nhằm phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề.
Số CIT: 0 Số lượt xem: 705
Bài viết phân tích quá trình triển khai kiểm định chất lượng chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn của Tổ chức Kiểm định Quản trị Kinh doanh Quốc tế (FIBAA) trong bối cảnh giáo dục đại học Việt Nam đẩy mạnh hội nhập quốc tế. Mục tiêu của nghiên cứu là làm rõ cơ sở lí luận, thực trạng và các thách thức trong việc áp dụng tiêu chuẩn FIBAA tại các cơ sở giáo dục đại học, từ đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả triển khai trong tương lai. Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích tài liệu kết hợp với nghiên cứu trường hợp tại một số trường đại học tiêu biểu như: Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Tôn Đức Thắng, Đại học Kinh tế Quốc dân và Trường Đại học VinUni. Kết quả cho thấy, kiểm định FIBAA mang lại nhiều lợi ích như nâng cao uy tín học thuật, chuẩn hóa chương trình đào tạo và tăng cường liên kết quốc tế. Tuy nhiên, quá trình triển khai còn đối mặt với nhiều rào cản như chi phí cao, rào cản ngôn ngữ, hạn chế về nhân sự chuyên môn và thiếu cơ chế hỗ trợ đồng bộ. Nghiên cứu đóng góp cơ sở thực tiễn và lí luận cho các nhà quản lí giáo dục, các cơ sở đào tạo và các cơ quan hoạch định chính sách trong việc mở rộng kiểm định quốc tế tại Việt Nam.
Số CIT: 0 Số lượt xem: 623
Theo các văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, cần tăng cường giáo dục phòng tránh đuối nước vào các môn học và hoạt động giáo dục ở các nhà trường. Nghiên cứu này tập trung vào tích hợp nội dung giáo dục phòng tránh đuối nước trong môn Khoa học lớp 4 nhằm nâng cao nhận thức và kĩ năng cho học sinh tiểu học. Bằng phương pháp nghiên cứu lí luận, đề tài phân tích các văn bản pháp luật, chương trình môn Khoa học và các tài liệu liên quan, từ đó đề xuất hai nhóm biện pháp mới: 1) Thiết kế một số phương tiện dạy học hỗ trợ giáo dục phòng tránh đuối nước trong dạy học môn Khoa học 4; 2) Vận dụng một số phương pháp giáo dục như dạy học dự án, dạy học giải quyết vấn đề, trò chơi học tập để trong giáo dục phòng trách đuối nước cho học sinh tiểu học. Những kết quả này có ý nghĩa thiết thực cho giáo viên tiểu học trong việc xây dựng và tổ chức các hoạt động giáo dục góp phần nâng cao nhận thức và kĩ năng phòng tránh tai nạn đuối nước cho học sinh tiểu học.
Số CIT: 0 Số lượt xem: 514
Nghiên cứu này tìm hiểu đam mê nghề nghiệp và hoạt động nghề nghiệp của giáo viên mầm non. Dữ liệu được trích xuất từ cơ sở dữ liệu SCOPUS và xử lí bằng phần mềm VOSviewer để trực quan hóa kết quả nghiên cứu, xu hướng thời gian, mật độ nghiên cứu. Kết quả cho thấy các yếu tố như bản sắc nghề nghiệp, niềm tin vào năng lực bản thân, động lực cá nhân, sự gắn bó cảm xúc đóng vai trò trụ cột tâm lí trong việc duy trì đam mê nghề nghiệp. Phát triển chuyên môn, sự hài lòng với công việc nổi bật như những điểm kết nối giữa các khía cạnh tâm lí và hành vi thực tiễn trong môi trường giáo dục mầm non. Xu hướng nghiên cứu gần đây cho thấy sự chuyển dịch từ tiếp cận hành vi sang khai thác sâu hơn các cấu trúc tâm lí cá nhân, nhất là giai đoạn hình thành bản sắc nghề. Nghiên cứu đề xuất tiếp tục làm rõ sự khác biệt giữa các dạng đam mê, mối liên hệ giữa bản sắc và kiệt sức, vai trò của văn hóa tổ chức trong việc duy trì sự gắn bó nghề nghiệp. Phân tích trắc lượng được khuyến nghị như một phương pháp bổ sung hiệu quả cho các nghiên cứu định tính nhằm nâng cao hiểu biết về tâm lí giáo viên trong bối cảnh giáo dục đổi mới căn bản và toàn diện.
Số CIT: 0 Số lượt xem: 527

Trong bối cảnh giáo dục Lào đang đẩy mạnh đổi mới toàn diện, việc nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở trở thành yêu cầu cấp thiết. Nghiên cứu này nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả tổ chức và triển khai hoạt động giáo dục đạo đức tại các trường trung học cơ sở công lập trên địa bàn huyện Chăn Tha Bu Ly, Thủ đô Viêng Chăn. Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là định lượng thông qua khảo sát 301 cán bộ quản lí, giáo viên và học sinh nhà trường. Kết quả cho thấy, đội ngũ giáo dục có nhận thức khá đầy đủ và thống nhất về vai trò, mục tiêu, nội dung, hình thức, phương pháp và đánh giá trong giáo dục đạo đức. Tuy nhiên, vẫn tồn tại hạn chế trong việc tích hợp nội dung vào môn học, phối hợp giáo dục với gia đình và sử dụng các phương pháp như đàm thoại. Cần tăng cường bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên, phối hợp các lực lượng giáo dục và hoàn thiện hệ thống đánh giá đạo đức học sinh. Nghiên cứu góp phần cung cấp cơ sở thực tiễn cho việc nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức tại địa phương.

Số CIT: 0 Số lượt xem: 480
Chương trình Giáo dục địa phương trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 có vai trò quan trọng trong việc giúp học sinh hiểu biết sâu sắc về lịch sử, văn hóa, kinh tế và môi trường sống tại địa phương mình. Bên cạnh đó, Chương trình còn góp phần bồi dưỡng tình yêu quê hương, nâng cao tinh thần trách nhiệm và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống. Tuy nhiên, quá trình triển khai giáo dục địa phương tại các trường tiểu học còn gặp nhiều thách thức, trong đó đáng chú ý là sự thiếu nhất quán trong hệ thống tiêu chí đánh giá và sự khác biệt trong cách thức triển khai tại từng địa phương. Chính vì vậy, việc xây dựng một mô hình đánh giá phù hợp là yêu cầu cấp thiết nhằm đảm bảo chương trình đạt được các mục tiêu giáo dục đã đề ra.