VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC KHÁM PHÁ ĐỊNH LÍ VÀO CHỦ ĐỀ “ XÁC SUẤT LÍ THUYẾT VÀ XÁC SUẤT THỰC NGHIỆM” VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA TRÍ TUỆ NHÂN TẠO CHO HỌC SINH LỚP 8

VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC KHÁM PHÁ ĐỊNH LÍ VÀO CHỦ ĐỀ “ XÁC SUẤT LÍ THUYẾT VÀ XÁC SUẤT THỰC NGHIỆM” VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA TRÍ TUỆ NHÂN TẠO CHO HỌC SINH LỚP 8

Nguyễn Viết Dương duongnv@phd.hcmue.edu.vn Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh 280 An Dương Vương, phường Chợ Quán, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Trường Trung học cơ sở Võ Văn Tần Phường Bảy Hiền, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Nguyễn Ngọc Giang* giangnn@hub.edu.vn Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh 36 Tôn Thất Đạm, phường Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Tóm tắt: 
Trong các loại hình dạy học khám phá thì dạy học khám phá định lí là phương pháp dạy học cốt lõi. Phương pháp dạy học khám phá giúp học sinh kiến tạo kiến thức cho chính mình. Chủ đề “xác suất lí thuyết và xác suất thực nghiệm” là chủ đề quan trọng. Mục đích của nghiên cứu là khai thác hiệu quả việc vận dụng phương pháp dạy học khám phá định lí với sự hỗ trợ của trí tuệ nhân tạo (AI) nhằm tạo ra môi trường học tập chủ động, tương tác và cá nhân hóa trong dạy học chủ đề “xác suất lí thuyết và xác suất thực nghiệm”. Trí tuệ nhân tạo không chỉ đóng vai trò cung cấp mô hình mô phỏng tình huống xác suất đa dạng mà còn hỗ trợ giáo viên trong việc phân tích tiến trình học tập, đưa ra gợi ý kịp thời. Phương pháp dùng để đạt được mục tiêu nghiên cứu là phương pháp nghiên cứu lí luận. Kết quả quan trọng nhất của bài báo là xây dựng được quy trình và tổ chức được cách thức vận dụng phương pháp dạy học khám phá định lí vào chủ đề “Xác suất lí thuyết và xác suất thực nghiệm” với sự hỗ trợ của trí tuệ nhân tạo cho học sinh lớp 8.
Từ khóa: 
Dạy học khám phá định lí
xác suất lí thuyết và xác suất thực nghiệm
Trí tuệ nhân tạo
Quy trình
tổ chức dạy học.
Tham khảo: 

[1] Bruner, J. S. (1961). The act of discovery. Harvard Educational Review.

[2] Bruner, J. S. (2009). The process of education. Harvard university press.

[3] Buchbinder, O. (2018). Guided discovery of the nine point circle theorem and its proof. International Journal of Mathematical Education in Science and Technology, 49(1), pp.138–153. https://doi.org/10.1080/0020739X.2017.1363422

[4] Dean, E. E. (1996). Teaching the Proof Process. College Teaching, 44(2), pp.52–55. https://doi.org/10.1080/8 7567555.1996.9933427

[5] Lê Thị Trung. (2019). Vận dụng dạy học khám phá trong dạy học Khoa học ở trường tiểu học, Tạp chí Khoa học Giáo dục Việt Nam, 25.

[6] Lê Viết Minh Triết. (2021). Dạy học khám phá hình học 10 với sự hỗ trợ của phần mềm động GeoGebra. Luận án Tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.

[7] Lê Võ Bình. (2003). Dạy học khám phá với việc dạy học định lí Toán học. Tạp chí Giáo dục, 74(12/2003), tr.31-32.

[8] Mensah-Wonkyi, T. & Adu, E. (2016). Effect of the inquyry-based teaching approach on students’ understanding of circle theorems in plane geometry. African Journal of Educational Studies in Mathematics and Sciences, 12, pp.61–74.

[9] Nguyễn Điệp & Huỳnh Thái Duy Phương. (2024). Một số ứng dụng của ChatGPT trong dạy và học Toán. Tạp chí Thiết bị Giáo dục, 1(308), tr.22–24.

[10] Nguyễn Hữu Hậu, Đào Chung Lan Anh, Cao Ngọc Hân, Lê Hà My, Hà Văn Tuần, Lương Thị Đào & Hà Minh Phương. (2025). Tích hợp công nghệ AI vào thiết kế phim hoạt hình trong dạy học Toán ở tiểu học. Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Hồng Đức, 76(05.2005), tr.82–92.

[11] Nguyễn Phú Lộc. (2001). Dạy học khám phá - một phương pháp dạy học nâng cao tính tích cực của học sinh trong dạy học Toán. Tạp chí Giáo dục, 19(12/2001), tr.37–38.

[12] Nguyễn Phú Lộc. (2010). Dạy học hiệu quả môn Giải tích trong trường phổ thông. NXB Giáo dục Việt Nam.

[13] Nguyễn Phương Thảo, Bùi Phương Uyên & Dương Hữu Tòng. (2019). Dạy học khám phá định lí Toán học bằng suy luận tương tự ở trường trung học phổ thông. Tạp chí Giáo dục, số đặc biệt (Kì 1, tháng 5 năm 2019), tr.76–79.

[14] Nguyễn Thị Thùy Trang. (2022). Vận dụng dạy học khám phá để phát triển năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ Hóa học cho học sinh, Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, 67(4), pp.198-208. https://doi.org/10.18173/2354-1075.2022-0085

[15] Nurwahid, M. & Ashar, S. (2024). A Literature Review: The Use of Artificial Intelligence (AI) In Mathematics Learning. Science and Education, 3, pp.337–344.

[16] Ormrod, J. E. (1995). Educational psychology: Principles and applications, Pearson College Div.

[17] Ozdem-Yilmaz. (2025). Discovery Learning (Jerome Bruner). In Principles of learning. Springer Nature Switzerland. https://doi.org/10.1007/978-3-031 81351-1

[18] Ozdem-Yilmaz, Y. & Bilican, K. (2025). Discovery learning-Jerome Bruner. Science education in theory and practice: An introductory guide to learning theory pp.173–187. https://doi.org/10.1007/978-3-030 43620-9_13.

[19] Phan Trọng Hải. (2013). Sử dụng phần mềm GeoGebra hỗ trợ dạy học khám phá định lí. Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Cần Thơ, 27(2013), tr.61–66.

[20] Salsabila, F., Johar, R. & Wahyuni, S. P. (2017). Students ’ Ability in Proving Pythagorean Theorem through Discovery Learning Model Using Geogebra Software. Proceedings of AICS-Social Sciences 7, 2015, pp.717–726. https://jurnal.usk.ac.id/

[21] Steiner, D. M. (2014). Learning, constructivist theories. In Value Inquyry Book Series: Global Studies Encyclopedic Dictionary, 276, pp.319-320.

[22] Tulak, T., Rubianus & Maramba’, S. (2024). Optimizing Mathematics Learning Outcomes Using Artificial Intelligence Technology. MaPan, 12(1), pp.160–170. https://doi.org/10.24252/mapan.2024v12n1a11

[23] Van Joolingen, W. (1998). Cognitive tools for discovery learning. International Journal of Artificial Intelligence in Education, 10, pp.385–397.

[24] Vũ Ngọc Hòa. (2024). Vận dụng trí tuệ nhân tạo vào hoạt động trải nghiệm môn Toán ở trường phổ thông. Tạp chí Khoa học Giáo dục Việt Nam, 20(S2), tr.43–49.

[25] Wardat, Y., Tashtoush, M. A., AlAli, R. & Saleh, S. (2024). Artificial Intelligence in Education: Mathematics Teachers’ Perspectives, Practices and Challenges. Iraqi Journal for Computer Science and Mathematics, 5(1), pp.60–77. https://doi. org/10.52866/ijcsm.2024.05.01.004

Bài viết cùng số