MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM KHẮC PHỤC RÀO CẢN NGÔN NGỮ CỦA HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ VIỆT NAM KHI HỌC TOÁN Ở TIỂU HỌC

MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM KHẮC PHỤC RÀO CẢN NGÔN NGỮ CỦA HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ VIỆT NAM KHI HỌC TOÁN Ở TIỂU HỌC

Trần Thúy Ngà* ngatt@vnies.edu.vn Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, 101 Trần Hưng Đạo, phường Cửa Nam, Hà Nội, Việt Nam
Trần Ngọc Bích bichtn@tnue.edu.com Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, 101 Trần Hưng Đạo, phường Cửa Nam, Hà Nội, Việt Nam
Hoàng Mai Lê hmle@daihocthudo.edu.vn Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội Số 98 Dương Quảng Hàm, phường Nghĩa Đô, Hà Nội, Việt Nam
Bùi Huyền Trang buitrang429@gmail.com Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 136 Xuân Thủy, phường Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Tóm tắt: 
Rào cản ngôn ngữ là thách thức lớn đối với học sinh dân tộc thiểu số Việt Nam trong quá trình chiếm lĩnh kiến thức Toán học. Dựa trên cơ sở lí luận về sự chuyển di ngôn ngữ và kết quả khảo sát diện rộng trên 3 463 giáo viên tiểu học, bài báo nhận diện ba nhóm rào cản cốt lõi mà học sinh thường gặp phải: 1) Khó khăn trong nhận dạng ngôn ngữ Toán học; 2) Khó khăn trong hiểu nội hàm thuật ngữ Toán học; 3) Khó khăn trong chuyển đổi biểu đạt. Từ cơ sở thực tiễn đó, nghiên cứu đề xuất một số biện pháp sư phạm nhằm hỗ trợ học sinh dân tộc thiểu số, bao gồm sử dụng đồ dùng trực quan, gắn kết kiến thức với trải nghiệm đời sống, tăng cường tiếng Việt trong dạy học toán và ứng dụng công nghệ số. Kết quả khảo nghiệm thông qua tập huấn cho 185 cán bộ quản lí và giáo viên cốt cán tại 21 tỉnh thành cho thấy sự đồng thuận cao về tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp, góp phần thực hiện hiệu quả Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 tại vùng dân tộc thiểu số.
Từ khóa: 
Học sinh dân tộc thiểu số
rào cản ngôn ngữ
dạy học toán
giáo dục tiểu học.
Tham khảo: 

[1] Bruner, J. S. (1966). Toward a theory of instruction. Harvard University Press.

[2] Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2018). Chương trình Giáo dục phổ thông môn Toán (Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT).

[3] Cummins, J. (2000). Language, power, and pedagogy: Bilingual children in the crossfire. Multilingual Matters.

[4] Đặng Thị Lệ Tâm. (2023). Năng lực ngôn ngữ của học sinh dân tộc thiểu số cấp Tiểu học vùng Đông Bắc: Thực trạng và nguyên nhân. Tạp chí Giáo dục, 23(21), tr.59-63.

[5] Hà Đức Đà, Trần Thị Yên & Cao Việt Hà. (2019). Phát triển năng lực ngôn ngữ cho trẻ em người dân tộc thiểu số trong giáo dục: Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn. Tạp chí Khoa học Giáo dục, 17, tr.83-88.

[6] Le, T. D. & Nguyen, T. L. (2019). Education of ethnic minorities in Vietnam: Patterns, trends, and challenges. Young Lives. https://www.younglives. org.uk/sites/www.younglives.org.uk/files/YL CountryReport-Vietnam-Dec19.pdf

[7] Moschkovich, J. N. (2015). Scaffolding student participation in mathematical discussions: Teaching practices for English learners. Journal for Research in Mathematics Education, 46(1), tr.23-46. https://doi.org/10.5951/jresematheduc.46.1.0023

[8] Newman, M. A. (1977). An analysis of sixth-grade pupils’ errors on written mathematical tasks. Victorian Institute for Educational Research Bulletin, 39, tr.31-43.

[9] Pimm, D. (1987). Speaking mathematically: Communication in mathematics classrooms. Routledge.

[10] Sfard, A. (2008). Thinking as communicating: Human development, the growth of discourses, and mathematizing. Cambridge University Press.

[11] Trần Thúy Ngà. (2012). Một số biện pháp sư phạm góp phần nâng cao chất lượng dạy học Toán cho học sinh dân tộc thiểu số ở tiểu học. Tạp chí Khoa học Giáo dục, tr.77.

[12] UNICEF. (2012). Action research on mother tongue-based bilingual education in Vietnam. UNICEF Vietnam. https://www.unicef.org/vietnam/reports/ action-research-mother-tongue-based-bilingual education

[13] Vygotsky, L. S. (1978). Mind in society: The development of higher psychological processes. Harvard University Press.

[14] World Bank. (2012). Vietnam - High quality education for all (Vol. 1): Main report. The World Bank. https:// doi.org/10.1596/26792

Bài viết cùng số