BẢN CHẤT VÀ KHUNG BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC DỰA VÀO CHU TRÌNH “(CCr-EEr)AArPPrDDr”

BẢN CHẤT VÀ KHUNG BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC DỰA VÀO CHU TRÌNH “(CCr-EEr)AArPPrDDr”

Nguyễn Tiến Hùng* hunga60@gmail.com Trường Đại học Thủ đô Hà Nội 98 Dương Quảng Hàm, phường Nghĩa Đô, Hà Nội, Việt Nam
Đinh Đức Tài taidd@vnies.edu.vn Viện Chiến lược và Chính sách Giáo dục
Bùi Văn Hùng hungbv@vinhuni.edu.vn Trường Sư phạm, Trường Đại học Vinh
Vũ Thị Thanh Loan loanvtt@ocean.edu.vn Trung tâm ngoại ngữ Ocean Edu
Tóm tắt: 
Bảo đảm chất lượng trường đại học trở thành yêu cầu cấp thiết nhằm nâng cao trách nhiệm đáp ứng nhu cầu xã hội. Tuy nhiên, phần lớn nghiên cứu, thực tiễn ở Việt Nam tập trung vào kiểm định chất lượng, mà chưa sâu vào cơ chế vận hành, chu trình cải tiến chất lượng gắn với đào tạo, nghiên cứu khoa học, phục vụ cộng đồng của trường đại học. Dựa vào CIPO và chu trình cải tiến chất lượng “(CCr-EEr) AArPPrDDr” kết hợp với phương pháp nghiên cứu định tính, Bài báo đã làm rõ bản chất để xây dựng Quy trình bảo đảm chất lượng trường đại học gắn với tiêu chuẩn, tiêu chí chất lượng theo 03 giai đoạn chi tiết thành 07 bước: (1) Chỉ đạo thiết lập định hướng phát triển trường đại học (Bước 1→2); (2) Tổ chức lập kế hoạch bảo đảm chất lượng cho giai đoạn cụ thể (Bước 3→4); (3) Tổ chức thực hiện kế hoạch (Bước 5→6) và đánh giá kết quả đáp ứng nhu cầu xã hội gắn với phản hồi cải tiến (Bước 7). Thực tế, đây là các bước có quan hệ chặt chẽ với nhau theo cách “sản phẩm” của bước trước là “đầu vào” của bước tiếp theo, tạo nên chu trình cải tiến chất lượng liên tục. Kết quả nghiên cứu góp phần phát triển lí luận và cung cấp một công cụ khả thi để trường đại học nâng cao chất lượng trong thực tiễn.
Từ khóa: 
bảo đảm chất lượng
cải tiến chất lượng
chu trình cải tiến chất lượng “(CCr-EEr)AArPPrDDr”
mô hình CIPO
nhu cầu xã hội
trường đại học.
Tham khảo: 

[1] Andrews, L. (2021), PDCA: Plan, Do, Check, Act, SensrTrx Sam, Mar 4, 2021.

[2] AUN-QA (2016), Guide to AUN - QA Assessment at Institutional Level, AUN-QA, 2016.

[3] Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2017). Thông tư số 12/2017/TT BGDĐT ngày 19 tháng 5 năm 2017 về Ban hành quy định về kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục đại học.

[4] Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2026). Thông tư số 20/2026/TT BGDĐT ngày 31 tháng 3 năm 2026 về Quy định về kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục đại học.

[5] Camila. (2025). The 5W1H Method: How to define a problem correctly? Waalacy, November 2025.

[6] Dunggio, T. (2021). Work Motivation on Lecturer Achievement: Job Satisfaction as Mediating Variables. Jurnal Manajemen/Volume, XXV, No.02, June 2021: pp.312-327 http://dx.doi.org/10.24912/ jm.v25i2.742

[7] ENQA, ESU, EUA and EURASHE (2015). Standards and guidelines for quality assurance in the European Higher Education Area (ESG). Brussels, Belgium. https://www.enqa.eu/wp-content/ uploads/2015/11/ESG_2015.pdf

[8] Esaki, K. (2016), “Common Management Process Model of New TQM Based on the Situation Analysis”, Intelligent Information Management, 2016, 8, pp.181-193, ISSN Online: 2160-5920, ISSN Print: 2160-5912.

[9] Haan, K. (2023). Strategic Human Resource Management. © 2023 Forbes Media LLC. All Rights Reserved.

[10] MindTools. (2021), SWOT Analysis - How to Develop a Strategy for Success, 12 MIND READ.

[11] Nguyen, H. C., Evers, C. and Marshall, S. (2017). Accreditation of Viet Nam’s higher education: Achievements and challenges after a dozen years of development. Quality Assurance in Education, 25(4), pp.475–488. https://doi.org/10.1108/QAE 11-2016-0075

[12] Nguyễn Tiến Hùng. (2023). Đề xuất khung lí thuyết về phát triển đội ngũ giảng viên trường đại học theo tiếp cận Quản lí nguồn nhân lực chiến lược dựa vào năng lực, Tạp chí Giáo dục, tập 23, số 8, ngày 20 tháng 04 năm 2023, tr.08-12, ISSN: 2354-0753, https://tcgd.tapchigiaoduc.edu.vn

[13] Nguyễn Tiến Hùng. (2022). Chu trình tổ chức cải tiến chất lượng liên tục “C-EPD” trong đảm bảo chất lượng cơ sở giáo dục. Tạp chí Khoa học Giáo dục Việt Nam, 18(9), tr.1-6.

[14] Nguyễn Tiến Hùng. (2015). Quản lí chất lượng trong giáo dục (Giáo trình sau đại học), NXB Đại học Quốc gia Hà Nội (tháng 11 năm 2014 và in xong Quý I năm 2015), ISBN: 978-604-62-1690-2.

[15] Nguyễn Tiến Hùng. (2014). Quản lí giáo dục phổ thông trong bối cảnh phân cấp quản lí giáo dục (Sách chuyên khảo), NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, ISBN: 978 604-934-934-8.

[16] Rahmalia, I. (2019). Lecturer’s motivational strategies in teaching English. Linguistic, English Education and Art (LEEA) Journal, 3(1), pp.120-131. https:// doi.org/10.31539/leea.v3i1.954.

[17] Samuel, S. and Farrer, H. (2025). Integrating the PDCA cycle for continuous improvement and academic quality enhancement in higher education. Journal of Comparative and International Higher Education, 17(2), pp.115-124. https://doi.org/10.32674/yzwgmy25

[18] Software Testing Help. (2021). Difference Between Quality Assurance and Quality Control (QA Vs QC), June 28, 2021, © COPYRIGHT SOFTWARETESTINGHELP 2021.

Bài viết cùng số