NĂNG LỰC SÁNG TẠO CỦA HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN TRONG GIẢI QUYẾT BÀI TẬP THÍ NGHIỆM VẬT LÍ

NĂNG LỰC SÁNG TẠO CỦA HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN TRONG GIẢI QUYẾT BÀI TẬP THÍ NGHIỆM VẬT LÍ

Trần Văn Nga tranvanngadhv@gmail.com Sở Giáo dục và Đào tạo Tỉnh Nghệ An 67 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Thành Vinh, tỉnh Nghệ An, Việt Nam
Tóm tắt: 
Phát triển năng lực sáng tạo là yêu cầu của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, đặc biệt đối với học sinh trường trung học phổ thông chuyên, những người học thường giải quyết nhiệm vụ mới, phức hợp và có độ mở cao. Trong dạy học Vật lí, năng lực này thể hiện không chỉ ở suy luận logic, toán học mà còn ở khả năng đề xuất, thiết kế, thực hiện và đánh giá phương án thí nghiệm. Tuy nhiên, học sinh chuyên Vật lí có thể gặp khó khăn khi chuyển lời giải lí thuyết sang điều kiện thực nghiệm không lí tưởng. Nghiên cứu nhằm làm rõ cấu trúc năng lực sáng tạo trong giải quyết bài tập thí nghiệm Vật lí và xây dựng bảng tiêu chí đánh giá. Các phương pháp gồm phân tích lí luận, rà soát tài liệu có chủ đích, tham vấn chuyên gia và thử nghiệm sơ bộ. Kết quả đề xuất bốn thành tố: Đề xuất ý tưởng và thiết kế phương án; Linh hoạt trong thao tác và chế tạo thiết bị; Tối ưu hóa dữ liệu và xử lí sai số; Đánh giá và phản biện phương án. Bảng tiêu chí gồm tám chỉ báo hành vi, bốn mức từ Theo mẫu đến Đột phá. Khung được 10 chuyên gia thẩm định, đạt chỉ số giá trị nội dung trung bình 0,87; thử nghiệm trên 30 học sinh lớp 10 chuyên Vật lí cho hệ số tương quan nội lớp 0,84. Khung đánh giá hỗ trợ giáo viên nhận diện biểu hiện sáng tạo và thiết kế can thiệp sư phạm qua bài tập thí nghiệm.
Từ khóa: 
Năng lực sáng tạo
bài tập thí nghiệm
học sinh chuyên Vật lí
rubric đánh giá
dạy học phát triển năng lực.
Tham khảo: 

[1] Adams, W. K., Perkins, K. K., Podolefsky, N. S., Dubson, M., Finkelstein, N. D. & Wieman, C. E. (2006). New instrument for measuring student beliefs about physics and learning physics: The Colorado Learning Attitudes about Science Survey. Physical Review Special Topics-Physics Education Research, 2(1), 10101. https://doi.org/10.1103/ PhysRevSTPER.2.010101

Bài viết cùng số