ĐẶC ĐIỂM KĨ NĂNG GIAO TIẾP TRẺ RỐI LOẠN PHỔ TỰ KỈ DỰA TRÊN CÔNG CỤ COMMUNICATION MATRIX: NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP

ĐẶC ĐIỂM KĨ NĂNG GIAO TIẾP TRẺ RỐI LOẠN PHỔ TỰ KỈ DỰA TRÊN CÔNG CỤ COMMUNICATION MATRIX: NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP

Lương Ngọc Hà haln@vnies.edu.vn Viện Chiến lược và Chính sách Giáo dục 101 Trần Hưng Đạo, phường Cửa Nam, Hà Nội, Việt Nam
Mai Thị Phương* phuong.mt@vnies.edu.vn Viện Chiến lược và Chính sách Giáo dục 101 Trần Hưng Đạo, phường Cửa Nam, Hà Nội, Việt Nam
Nguyễn Thị Hằng hangnt@vnies.edu.vn Viện Chiến lược và Chính sách Giáo dục 101 Trần Hưng Đạo, phường Cửa Nam, Hà Nội, Việt Nam
Trần Thu Giang giangtt@vnies.edu.vn Viện Chiến lược và Chính sách Giáo dục 101 Trần Hưng Đạo, phường Cửa Nam, Hà Nội, Việt Nam
Nguyễn Thị Bích Trang trangchuyenbiet@gmal.com Viện Chiến lược và Chính sách Giáo dục 101 Trần Hưng Đạo, phường Cửa Nam, Hà Nội, Việt Nam
Tóm tắt: 
Rối loạn phổ tự kỉ là một dạng khuyết tật phát triển ngày càng phổ biến trên thế giới và tại Việt Nam. Khiếm khuyết về giao tiếp là một trong những đặc điểm cốt lõi của rối loạn phổ tự kỉ, ảnh hưởng sâu sắc đến khả năng tương tác xã hội, học tập và tham gia các hoạt động hằng ngày của trẻ. Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu trường hợp, kết hợp quan sát trực tiếp, phỏng vấn người chăm sóc và đánh giá bằng công cụ Communication Matrix nhằm mô tả đặc điểm kĩ năng giao tiếp của một trẻ 5 tuổi rối loạn phổ tự kỉ, bao gồm mức độ phát triển giao tiếp, các chức năng giao tiếp và các hình thức giao tiếp mà trẻ đang sử dụng. Kết quả cho thấy, trẻ chủ yếu giao tiếp ở mức tiền biểu tượng, đã hình thành các hành vi giao tiếp có chủ đích nhằm từ chối, yêu cầu và thu hút sự chú ý nhưng còn hạn chế trong việc sử dụng biểu tượng và ngôn ngữ nói để thực hiện các chức năng giao tiếp xã hội và trao đổi thông tin. Trên cơ sở kết quả đánh giá, nghiên cứu đề xuất quy trình ứng dụng mô hình AAC-PVSM theo hướng cá nhân hóa. Cách tiếp cận này góp phần minh họa quy trình đánh giá, lập kế hoạch và can thiệp dựa trên bằng chứng nhằm hỗ trợ phát triển giao tiếp cho trẻ rối loạn phổ tự kỉ.
Từ khóa: 
Communication skills
autism spectrum disorder
Communication Matrix
AAC-PVSM Model.
Tham khảo: 

[1] American Psychiatric Association. (2013). Diagnostic and statistical manual of mental disorders (5th ed.).

[2] Beukelman, D. R. & Mirenda, P. (2013). Augmentative and alternative communication: Supporting children and adults with complex communication needs (4th ed.). Paul H. Brookes Publishing.

[3] Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. (2019). Thông tư số 01/2019/TT-BLĐTBXH ngày 02 tháng 01 năm 2019 quy định về việc xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện. https://vanban. chinhphu.vn/?pageid=27160&docid=196549

[4] Gerenser, J. (2009). There is no vowel at the end of DOG: Considerations for teaching speech production. The Journal of Speech and Language Pathology – Applied Behavior Analysis, 3(2–3), pp.154-163.

[5] Hoang Van Minh, Le Thi Vui, Chu Thi Thuy Quynh, Le Bich Ngoc, Duong Minh Duc, Thanh Ngoc Minh, Pham Van Tac, Harry Minas & Bui Thi Thu Ha. (2019). Prevalence of autism spectrum disorders and their relation to selected socio demographic factors among children aged 18–30 months in northern Vietnam, 2017. International Journal of Mental Health Systems, 13, 29. https://doi. org/10.1186/s13033-019-0285-8

[6] Logan, K., Iacono, T. & Trembath, D. (2017). A systematic review of research into aided AAC to increase social-communication functions in children with autism spectrum disorder. Augmentative and Alternative Communication, 33(1), pp.51-64. https:// doi.org/10.1080/07434618.2016.1267795

[7] Maenner, M. J., Shaw, K. A., Bakian, A. V., Bilder, D. A., Durkin, M. S., Esler, A., Furnier, S. M., Hallas, L., Hall-Lande, J., Hudson, A., Hughes, M. M., Patrick, M., Pierce, K., Poynter, J. N., Salinas, A., Shenouda, J., Vehorn, A., Warren, Z., Constantino, J. N., ... Cogswell, M. E. (2021). Prevalence and characteristics of autism spectrum disorder among children aged 8 years - Autism and Developmental Disabilities Monitoring Network, 11 sites, United States, 2018. MMWR Surveillance Summaries, 70(11), pp.1-16.

[8] Nguyễn Nữ Tâm An, Đỗ Thị Thảo, Cao Bích Thủy, Nguyễn Thị Thanh Dung, Nguyễn Thị Cẩm Hường, Phạm Thị Thùy Linh, Nguyễn Công Khanh & Trần Tuyết Anh. (2022). Đề xuất các tiêu chí cơ bản trong xây dựng bộ công cụ giao tiếp bổ trợ và thay thế cho trẻ rối loạn phổ tự kỉ. HNUE Journal of Science: Educational Sciences, 67(1), tr.130 140.

[9] Quốc hội. (2010). Luật Người khuyết tật (Luật số 51/2010/ QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2010). https://chinhphu. vn/default.aspx?pageid=27160&docid=96045

[10] Rowland, C. (2004). Communication Matrix. Oregon Health & Science University.

[11] Schlosser, R. W. & Wendt, O. (2008). Effects of augmentative and alternative communication intervention on speech production in children with autism: A systematic review. American Journal of Speech-Language Pathology, 17(3), pp.212 230. https://doi.org/10.1044/1058-0360(2008/021)

[12] Trần Thiện Thắng, Nguyễn Minh Phương, Nguyễn Văn Thống, Huỳnh Nguyễn Phương Quang, Đoàn Hữu Ân, Nguyễn Thái Thông, Võ Văn Thi & Nguyễn Văn Tuấn. (2023). Tỉ lệ rối loạn phổ tự kỉ ở trẻ 24-72 tháng tuổi bằng tiêu chuẩn DSM-5. Tạp chí Nghiên cứu Y học, 163(2), 108.

[13] White, E. N., Ayres, K. M., Snyder, S. K., Cagliani, R. R. & Ledford, J. R. (2021). Augmentative and alternative communication and speech production for individuals with ASD: A systematic review. Journal of Autism and Developmental Disorders, 51, pp.4199-4212. https://doi.org/10.1007/s10803-021 04868-2

[14] 楊熾康. (2018). 以活動為本位的 AAC 介入三部曲模式: 從無到有之創建歷程. 華騰文化.

Bài viết cùng số