NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT KHUNG NĂNG LỰC SÁNG TẠO CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC Ở VIỆT NAM THEO QUAN ĐIỂM TIẾP CẬN CỦA OECD VÀ PISA

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT KHUNG NĂNG LỰC SÁNG TẠO CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC Ở VIỆT NAM THEO QUAN ĐIỂM TIẾP CẬN CỦA OECD VÀ PISA

Bùi Minh Đức buiminhduc@hpu2.edu.vn Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 32 Nguyễn Văn Linh, phường Xuân Hòa, tỉnh Phú Thọ, Việt Nam
Phạm Thị Thanh Hà* pttha@hluv.edu.vn Trường Đại học Hoa Lư Phường Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình, Việt Nam
Nguyễn Phương Mai mainp@vnies.edu.vn Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam 101 Trần Hưng Đạo, phường Cửa Nam, Hà Nội, Việt Nam
Tóm tắt: 
Trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, năng lực sáng tạo được xác định là năng lực cốt lõi để thích ứng với môi trường làm việc đầy biến động. Tuy nhiên, Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 của Việt Nam chưa có khung năng lực sáng tạo cụ thể với các mức độ thể hiện và chỉ báo đánh giá rõ ràng, gây khó khăn cho việc thiết kế hoạt động dạy học và đánh giá năng lực này. Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích và tổng hợp lí thuyết để tích hợp khung năng lực của OECD, PISA 2022 với yêu cầu của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Kết quả nghiên cứu đề xuất khung năng lực sáng tạo gồm 5 thành tố cốt lõi (xác định thông tin, ý tưởng mới; phân tích làm rõ, ý tưởng mới; hình thành ý tưởng mới từ các nguồn thông tin đã có; cải tiến giải pháp cũ hoặc đề xuất giải pháp mới và so sánh, bình luận về giải pháp đề xuất) với 4 mức độ phát triển (Tiềm ẩn, Hình thành, Tốt, Xuất sắc). Kết quả ban đầu này tạo cơ sở khoa học cho việc phát triển và đánh giá năng lực sáng tạo của học sinh trung học cơ sở tại Việt Nam, đồng thời đảm bảo yêu cầu hội nhập quốc tế.
Từ khóa: 
Năng lực sáng tạo
học sinh trung học cơ sở
Chương trình Giáo dục phổ thông 2018
OECD
PISA.
Tham khảo: 

[1] Beghetto, R. A. & Kaufman, J. C. (2014). Classroom contexts for creativity. High Ability Studies, 25(1), pp.53–69. https://doi.org/10.1080/13598139.2014.9 05247

[2] Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2018). Chương trình Giáo dục phổ thông - Chương trình tổng thể (Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT). NXB Giáo dục Việt Nam. https://moet.gov.vn/van-ban/ vanban/Pages/chi-tiet-van-ban.aspx?ItemID=1290

[3] Cropley, A. (2015). Creativity in education & learning. Routledge. https://doi.org/10.4324/9781315736390

[4] Đỗ Hương Trà & Nguyễn Thị Phương Anh. (2021). Thực trạng phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh trung học phổ thông qua dạy học môn Hóa học. Tạp chí Giáo dục, (503), tr.33-38.

[5] Guilford, J. P. (1967). The nature of human intelligence. McGraw-Hill. https://psycnet.apa.org/record/19 67 -35015-000

[6] Lucas, B. (2016). A five-dimensional model of creativity and its assessment in schools. Applied Measurement in Education, 29(4), pp.278–290. https://doi.org/10. 1080/08957347.2016.1209206

[7] Lucas, B., Claxton, G.& Spencer, E. (2013). Progression in creativity: Developing new forms of assessment. OECD Publishing. https://doi. org/10.1787/9789264208490-en

[8] Lubart, T., Zenasni, F. & Barbot, B. (2013). Creative potential and its measurement. International Journal of Talent Development and Creativity, 1(2), 41–51. https://www.iratde.com

[9] Nguyễn Thị Lan Phương. (2020). Phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh thông qua dạy học tích hợp liên môn. Tạp chí Giáo dục, (476), tr.12-16.

[10] OECD. (2019a). Fostering students’ creativity and critical thinking: What it means in school. OECD Publishing. https://doi.org/10.1787/62212c37-en

[11] OECD. (2019b). OECD learning compass 2030: A series of concept notes. OECD Publishing. https://www.oecd.org/education/2030-project/

[12] OECD. (2023a). PISA 2022 results (Volume III): Creative thinking. OECD Publishing. https://doi. org/10.1787/adee53f5-en

[13] OECD. (2023b). PISA 2022 creative thinking: Creative minds, creative schools. OECD Publishing. https:// doi.org/10.1787/9b58b59a-en

[14] OECD. (2024). PISA 2022 creative thinking framework and assessment design. OECD Publishing. https://www. oecd.org/pisa/innovation/creative-thinking/

[15] Runco, M. A.& Jaeger, G. J. (2012). The standard definition of creativity. Creativity Research Journal, 24(1), pp.92-96.https://doi.org/10.1080/10400419.2 012.650092

[16] Torrance, E. P. (1974). Torrance tests of creative thinking: Norms–technical manual. Scholastic Testing Service.

[17] Trần Kiểm, Nguyễn Thị Thu Hương & Lê Văn Hùng. (2019). Dạy học dự án và phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh phổ thông. Tạp chí Khoa học Giáo dục Việt Nam, (155), pp.45-50.

[18] Vincent-Lancrin, S., González-Sancho, C., Bouckaert, M., de Luca, F., Fernández-Barrera, M., Jacotin, G., Urgel, J. & Vidal, Q. (2019). Fostering students’ creativity and critical thinking. OECD Publishing. https://doi.org/10.1787/62212c37-en

Bài viết cùng số