ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN TƯ DUY PHẢN BIỆN CHO HỌC SINH TIỂU HỌC QUA HOẠT ĐỘNG ĐỌC MỞ RỘNG MÔN TIẾNG VIỆT

ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN TƯ DUY PHẢN BIỆN CHO HỌC SINH TIỂU HỌC QUA HOẠT ĐỘNG ĐỌC MỞ RỘNG MÔN TIẾNG VIỆT

Nguyễn Thị Phong Lê lentp25.ncs@hcmute.edu.vn Trường Đại học Công nghệ Kĩ thuật Thành phố Hồ Chí Minh Số 01 Võ Văn Ngân, phường Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Dương Thị Kim Oanh* oanhdtk@hcmute.edu.vn Trường Đại học Công nghệ Kĩ thuật Thành phố Hồ Chí Minh Số 01 Võ Văn Ngân, phường Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Tóm tắt: 
Trong bối cảnh triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 theo định hướng phát triển năng lực, việc phát triển tư duy phản biện cho học sinh tiểu học trở thành nhiệm vụ trọng tâm. Mặc dù hoạt động đọc mở rộng môn Tiếng Việt được xem là môi trường bồi dưỡng năng lực này, nhưng trên thực tế, việc tổ chức dạy học chủ yếu khai thác nội dung văn bản ở mức độ tái hiện, chưa hướng dẫn các thao tác tư duy bậc cao cho học sinh một cách bài bản. Dựa trên khung phát triển tư duy phản biện của ACER với ba nhóm năng lực cốt lõi, bài viết đề xuất bốn nhóm biện pháp tổ chức hoạt động đọc mở rộng nhằm phát triển đồng bộ các thành tố này cho học sinh: Lựa chọn nguồn văn bản đọc mở rộng có tiềm năng; Hướng dẫn học sinh sử dụng sơ đồ, bảng biểu để hệ thống hóa thông tin văn bản; Tổ chức hoạt động đọc - suy luận và thảo luận đa chiều; Tổ chức hoạt động so sánh, đánh giá văn bản và viết phản hồi sáng tạo. Kết quả này vừa hỗ trợ giáo viên thiết kế các hoạt động dạy học đọc mở rộng theo hướng phát triển tư duy phản biện một cách hệ thống vừa góp phần khơi dậy hứng thú đọc sách, hình thành thói quen tự học và văn hóa đọc cho học sinh.
Từ khóa: 
tư duy phản biện
khung ACER
đọc mở rộng
học sinh tiểu học
môn Tiếng Việt.
Tham khảo: 

[1] Bộ Giáo dục & Đào tạo. (2018). Thông tư Số: 32/TT BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 về việc Ban hành Chương trình Giáo dục phổ thông, Hà Nội.

[2] Bright, J. A. & McGregor, G. P. (1970). Teaching English as a second language: Theory and techniques for the secondary stage.

[3] Cohen, L., Manion, L. & Morrison, K. (2018). Research Methods in Education (8th ed.). London:Routledge.

[4] Cù Huy Hoàng & Nguyễn Dương Hoàng. (2025). Phát triển tư duy phản biện cho học sinh thông qua dạy học chủ đề “Đại số tổ hợp – Toán 10”. Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Đồng Tháp, 14(05S), tr.56-67.

[5] De Bono, E. (2017). Six Thinking Hats: The multi-million bestselling guide to running better meetings and making faster decisions. Penguin uk.

[6] Demiröz, H. (2016). A Short Course in Teaching Reading: Practical Techniques for Building Reading Power 2nd ed.(2011). The Reading Matrix: An International Online Journal, 16(2).

[7] Dewey, J. (1910). How we think. Boston: DC Heath & Co. Publishers.

[8] Đặng Thị Lệ Tâm (2022). Đọc mở rộng trong chương trình và sách giáo khoa Tiếng Việt Tiểu học. TNU Journal of Science and Technology, 227(09), pp.289 295.

[9] Ennis, R. H. (1987). A taxonomy of critical thinking dispositions and abilities.

[10] Facione, P. A. (1990). Critical thinking: A statement of expert consensus for purposes of educational assessment and instruction. Research findings and recommendations.

[11] Fahim, M. & Pezeshki, M. (2012). Manipulating critical thinking skills in test taking. International Journal of Education, 4(1), p.153.

[12] Flavell, J. H. & Metacognition, H. J. (1979). Cognitive monitoring: A new area of cognitive-developmental inquiry. American psychologist, 34(10), pp.906-911.

[13] Grabe, W. & Stoller, F. L. (2019). Teaching and researching reading. Routledge.

[14] Heard J., Scoular, C., Duckworth, D., Ramalingam, D. & Teo, I. (2020). Critical thinking: Skill development framework. Australian Council for Educational Research. https://research.acer.edu.au/ar_misc/41.

[15] Krashen, S. (2005). Free voluntary reading: New research, applications, and controversies. Anthology series Seameo regional language centre, 46(1).

[16] Lê Duy Nhã. (2021). Tích hợp giáo dục kĩ năng tư duy phản biện vào dạy học đọc hiểu văn bản trong môn Ngữ văn. Tạp chí Giáo dục, tr.14-20.

[17] Lê Thanh Sơn & Đoàn Đức Long (2018). Giáo trình Kĩ năng tư duy phản biện. NXB Đại học Huế.

[18] Nguyễn Thị Uyên & Nguyễn Phương Mai. (2025). Phát triển năng lực tư duy phản biện cho học sinh lớp 12 trong dạy học viết văn nghị luận. Tạp chí Giáo dục, tr.30-35.

[19] Paul, R. & Elder, L. (2008). Critical Thinking: Strategies for Improving Student Learning, Part II. Journal of Developmental Education, 32(2), pp.34-35.

[20] Rafi, M. S. (2009). Promoting critical pedagogy in language education. International Research Journal of Arts and Humanities.

[21] Renandya, W. A. (2007). The power of extensive reading. RELC journal, 38(2), pp.133-149.

[22] Scriven, M. & Paul, R. (1987, August). Defining critical thinking. In 8th annual international conference on critical thinking and education reform, pp.2-5.

[23] Trần Thị Ngọc Hiếu. (2025). Đề xuất một số biện pháp tổ chức hoạt động dạy đọc mở rộng cho học sinh lớp 4. Tạp chí Giáo dục, tr.108-113.

Bài viết cùng số