TỔ CHỨC DẠY VIẾT CHO HỌC SINH LỚP 4 THEO MÔ HÌNH CHUYỂN GIAO KĨ NĂNG

TỔ CHỨC DẠY VIẾT CHO HỌC SINH LỚP 4 THEO MÔ HÌNH CHUYỂN GIAO KĨ NĂNG

Trịnh Thị Hương thihuong@ctu.edu.vn Đại học Cần Thơ Khu 2, đường 3/2, phường Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ, Việt Nam
Nguyễn Thị Linh* ntlinh@ctu.edu.vn Đại học Cần Thơ Khu 2, đường 3/2, phường Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ, Việt Nam
Lữ Hùng Minh hungminh@ctu.edu.vn Đại học Cần Thơ Khu 2, đường 3/2, phường Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ, Việt Nam
Tóm tắt: 
Hoạt động viết được tiếp cận như một quá trình tư duy và giao tiếp có tính sáng tạo, trong đó học sinh từng bước tổng hợp tri thức, hình thành ý tưởng, triển khai nội dung một cách mạch lạc, đúng hướng. Thực tế cho thấy việc rèn kĩ năng viết đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển năng lực ngôn ngữ và khả năng tư duy cho học sinh tiểu học. Trên cơ sở này, sự định hướng phù hợp trong cách thức tổ chức và lựa chọn các phương pháp dạy học hiệu quả sẽ tạo điều kiện thuận lợi để giáo viên hỗ trợ học sinh từng bước hình thành và phát triển kĩ năng viết. Từ những căn cứ trên, nghiên cứu sẽ tập trung giới thiệu mô hình chuyển giao kĩ năng, đồng thời đề xuất tổ chức vận dụng linh hoạt mô hình này trong việc rèn kĩ năng viết cho học sinh lớp 4. Thông qua việc thiết kế các hoạt động viết theo từng giai đoạn, giáo viên sẽ làm mẫu, hướng dẫn có trọng tâm, sau đó giảm dần sự hỗ trợ để học sinh thực hành hợp tác và viết độc lập, từng bước làm chủ tiến trình viết. Kết quả nghiên cứu cũng khẳng định hiệu quả của mô hình chuyển giao kĩ năng trong việc nâng cao chất lượng dạy học viết ở tiểu học.
Từ khóa: 
Mô hình chuyển giao kĩ năng
Kĩ năng viết
tổ chức dạy viết
học sinh lớp 4.
Tham khảo: 

[1] Bandura, A. (1971). Social learning theory. General Learning Press: 79 Madison Avenue New York city 10016.

[2] Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2018). Chương trình Giáo dục phổ thông môn Ngữ văn.

[3] Bùi Mạnh Hùng (Tổng chủ biên) - Trần Thị Hiền Lương (Chủ biên) - Vũ Thị Thanh Hương - Vũ Thị Lan - Trần Kim Phượng - Đặng Thị Hảo Tâm. (2023). Sách giáo khoa Tiếng Việt 4, tập 1-2, Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, NXB Giáo dục Việt Nam.

[4] Fisher, D. & Frey, N. (2013). Gradual release of responsibility instructional framework. IRA e-ssentials, pp.1-8.

[5] Nguyễn Quang Ninh. (2013). Đánh giá kết quả học tập làm văn của học sinh phổ thông theo hướng tiếp cận năng lực. Tài liệu hội thảo: Đổi mới kiểm tra đánh giá chất lượng học tập môn Ngữ văn ở trường phổ thông, tr.46-54.

[6] Pearson, P. D. & Gallagher, M. C. (1983). The instruction of reading comprehension. Contemporary Educational Psychology, 8, pp.317–344.

[7] Pearson, P. D. & Fielding, L. (1991). Comprehension instruction. In R. Barr, M. L. Kamil, P. B. Mosenthal, & P. D. Pearson (Eds.). Handbook of reading research, 2, pp.815-860. New York: Longman.

[8] Piaget, J. (1970). Genetic epistemology. New York: Columbia University Press.

[9] Vygotsky, L. S. (1978). Mind in Society: the Development of Higher Psychological Processes. Cambridge, MA: Harvard University Press.

[10] Wood, D., Bruner, J.S. & Ross, G. (1976). The role of tutoring in problem solving. Journal of Child Psychology and Psychiatry, 17 (2), pp.89–100.

[11] Wharton-McDonald, R., Pressley, M. & Hampston, J. M. (1998). Literacy instruction in nine first-grade classrooms: Teacher characteristics and student achievement. The Elementary School Journal, 99(2), pp.101–128.

Bài viết cùng số