[1] Anazifa, R. D. & Hadi, R. F. (2016). Pendidikan lingkungan hidup melalui pembelajaran berbasis proyek (project-based learning) dalam pembelajaran biologi. Prosiding Symbion (Symposium on Biology Education), pp.453–462.
[2] Anggraini, P. D. & Wulandari, S. S. (2021). Analisis penggunaan model pembelajaran project based learning dalam peningkatan keaktifan siswa. Jurnal Pendidikan Administrasi Perkantoran, 9(2), pp.292–299. https://doi.org/10.26740/jpap.v9n2. p292-299
[3] Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2018a). Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể (Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT).
[4] Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2018b). Chương trình Giáo dục phổ thông môn Sinh học (Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT).
[5] Dewey, J. (1916). Democracy and education. Student Handouts, Inc.
[6] Dori, Y. J. (2003). From nationwide standardized testing to school-based alternative embedded assessment in Israel: Students’ performance in the “Matriculation 2000” project. Journal of Research in Science Teaching, 40(1), pp.34–52.
[7] Đinh Quang Báo & Phùng Thị Mai Hoa. (2020). Quy trình thiết kế và sử dụng bài tập thực hành nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh trong dạy học chương “Chuyển hóa vật chất và năng lượng” (Sinh học 11). Tạp chí Giáo dục, 477, tr.46–51.
[8] Gras-Velázquez, A. (2020). Project-based learning in second language acquisition: Building communities of practice in higher education. Routledge. https://doi. org/10.4324/9780429457432
[9] Hà Văn Dũng. (2023). Tổ chức dạy học theo dự án chủ đề “Muối khoáng và đời sống” (Khoa học tự nhiên 7) nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học cho học sinh. Tạp chí Khoa học Giáo dục Việt Nam, 19(S2), tr.54–60.
[10] Kilpatrick, W. H. (1918). The project method: The use of the purposeful act in the education process. Teachers College, Columbia University.
[11] Mã Hằng Quý, Lê Thành Đạt, Huỳnh Tôn Bảo, Đạt Thị Thu Giang, Nguyễn Ngọc Anh Thư, Tống Xuân Tám. (2025). Thiết kế quy trình vận dụng dạy học dựa trên dự án trong dạy học nội dung vệ sinh an toàn thực phẩm, Sinh học 11, Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, tập 22, Số 4, tr.649-659.
[12] Nguyễn Bá Thơi, Lê Thị Thu Hương (2025). Dạy học dự án ở trường trung học phổ thông: Thực trạng và giải pháp. Tạp chí Tâm lí - Giáo dục, tập 31, số 05.
[13] Phan Thị Thanh Hội & Nguyễn Thị Thu Hằng. (2018). Đánh giá năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh trong dạy học phần Sinh học vi sinh vật – Sinh học 10. Tạp chí Giáo dục, 432, tr.52- 56.
[14] Sukmawati, F. Setyosari, P., Sulton & Purnomo. (2019). The effect of project-based collaborative learning and social skills on learning outcomes in biology learning. Journal for the Education of Gifted Young Scientists, 7(4), pp.1325–1344. https://doi. org/10.17478/jegys.630693
[15] Văn Thị Thanh Nhung & Lã Thị Hồng Hạnh. (2015). Vận dụng PBL trong môn Sinh học ở trường trung học phổ thông theo hướng phát triển năng lực học sinh. Tạp chí Giáo dục, 368.
[16] Vergara, D. & Rodríguez-Gonzálvez, P. (2020). Simulation of a real call for research projects as activity to acquire research skills: Perception analysis of teacher candidates. Sustainability, 12(18), pp.1–17.
[17] Weinert, F. E. (2001). Concept of competence: A conceptual clarification. In D. S. Rychen & L. H. Salganik (Eds.), Defining and selecting key competencies, pp.45–66. Hogrefe & Huber Publishers.

