LẬP KẾ HOẠCH QUẢN TRỊ NHÀ TRƯỜNG TRONG BỐI CẢNH THAY ĐỔI

LẬP KẾ HOẠCH QUẢN TRỊ NHÀ TRƯỜNG TRONG BỐI CẢNH THAY ĐỔI

Bùi Minh Hiền* buiminhhienqlgd@gmail.com Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 136 Xuân Thủy, phường Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Nguyễn Văn Hải hainv@vnuis.edu.vn Trường Quốc tế, Đại học Quốc gia Hà Nội 144 Xuân Thủy, phường Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Tóm tắt: 
Lập kế hoạch được xem là một trong những chức năng trọng yếu trong quản trị tổ chức, đặc biệt là trong lĩnh vực giáo dục. Trước những biến chuyển không ngừng của các yếu tố như chính trị, kinh tế - xã hội, khoa học - công nghệ và xu hướng đổi mới giáo dục, yêu cầu nâng cao năng lực lập kế hoạch trong quản trị nhà trường ngày càng trở nên cấp bách. Bài viết này tập trung làm rõ vai trò của việc áp dụng một quy trình lập kế hoạch mang tính khoa học trong quản trị nhà trường, thay vì chỉ dựa vào kinh nghiệm cá nhân. Thông qua việc phân tích tài liệu chuyên sâu kết hợp khảo sát các văn bản pháp lí và thực trạng tại các cơ sở giáo dục, kết quả nghiên cứu chỉ ra sự chênh lệch đáng kể giữa lí thuyết, quy định pháp lí và thực tiễn triển khai trong các nhà trường. Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất một khung lí thuyết về quy trình lập kế hoạch quản trị nhà trường, bao gồm cả kế hoạch chiến lược và kế hoạch tác nghiệp, đồng thời nhấn mạnh vai trò của các công cụ như phân tích SWOT. Nghiên cứu hướng tới mục tiêu nâng cao năng lực lập kế hoạch của đội ngũ cán bộ quản lí giáo dục, qua đó góp phần thúc đẩy hiệu quả của công cuộc đổi mới giáo dục trong bối cảnh đầy thách thức hiện nay.
Từ khóa: 
Bối cảnh thay đổi
lập kế hoạch quản trị nhà trường
quy trình lập kế hoạch
kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường
kế hoạch tác nghiệp
phân tích SWOT.
Tham khảo: 

[1] Almuarif, A. (2023). Peran Perencanaan Strategis dalam Organisasi. Al-Marsus: Jurnal Manajemen Pendidikan Islam, 1(2), 164. https://doi.org/10.30983/ al-marsus.v1i2.6455

[2] Bryk, A. S., Sebring, P. B., Allensworth, E., Luppescu, S., & Easton, J. Q. (2010). Organizing schools for improvement: Lessons from Chicago. University of Chicago Press.

[3] Drucker, P. F. (2007). Management: Tasks, responsibilities, practices. HarperBusiness.

[4] Đoàn Thị Thu Hà, Nguyễn Thị Ngọc Huyền, Đỗ Thị Hải Hà (đồng chủ biên) (2018). Giáo trình Quản lí học. NXB Đại học Kinh tế Quốc dân.

[5] Fullan, M. (2016). The new meaning of educational change (5th ed.). Teachers College Press.

[6] Hoang, T. T. (2023). Managing change in Vietnamese universities: A leadership perspective. Higher Education Research & Development, 42(1), 1-16.

[7] Leithwood, K., & Riehl, C. (2005). What we know about successful school leadership. McGraw-Hill Education.

[8] Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. (2017). Luật Quy hoạch, số 03/2017/QH14.

[9] Mintzberg, H. (1994). The rise and fall of strategic planning. Free Press.

[10] Neeru Vasishth, Vibhuti Vasishth. (2022). Principles of Management, NXB Taxmann.

[11] Nguyen, V. A., Tran, H. T., & Pham, T. M. (2022). Strategic planning capacity of secondary school principals in Vietnam: Challenges and solutions. Educational Management Administration & Leadership, 50(2), 287-305.

[12] Nguyễn Hải Sản. (2007). Quản trị học. NXB Thống kê.

[13] OECD. (2023). Education at a Glance 2023: OECD Indicators. OECD Publishing.

[14] Thanh, P. N., Nguyen, Q. T., & Le, T. H. (2019). The status of strategic planning in Vietnamese higher education institutions. Journal of Education and Training, 46(2), 123-135.

[15] UNESCO. (2022). Reimagining our futures together: A new social contract for education. UNESCO Publishing.

[16] Waters, J. T., Marzano, R. J., & McNulty, B. A. (2011). School leadership that works: From research to results. ASCD

Bài viết cùng số