TÁC ĐỘNG CỦA YẾU TỐ QUẢN LÍ ĐẾN KẾT QUẢ GIÁO DỤC HÒA NHẬP CHO TRẺ KHUYẾT TẬT Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON CÔNG LẬP QUẬN 1, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TÁC ĐỘNG CỦA YẾU TỐ QUẢN LÍ ĐẾN KẾT QUẢ GIÁO DỤC HÒA NHẬP CHO TRẺ KHUYẾT TẬT Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON CÔNG LẬP QUẬN 1, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Dư Thống Nhất nhatdt@hcmue.edu.vn Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh 280 An Dương Vương, phường Chợ Quán, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Lê Thị Loan* leloan602@gmail.com Trường Đại học Sài Gòn 273 An Dương Vương, phường Chợ Quán, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Tóm tắt: 
Bài viết trình bày kết quả xác định mức độ tác động của yếu tố quản lí đến kết quả giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật ở các trường mầm non công lập Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp định tính và định lượng với mẫu khảo sát gồm 125 cán bộ quản lí và giáo viên. Kết quả phân tích cho thấy, các yếu tố như lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch và kết quả giáo dục hòa nhập có mối tương quan dương ở mức cao. Trong đó, yếu tố tổ chức cho thấy tác động tích cực có ý nghĩa đến kết quả giáo dục hòa nhập, trong khi các yếu tố còn lại có tác động không đáng kể. Nghiên cứu đã đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lí, từ đó góp phần cải thiện chất lượng giáo dục hòa nhập trong các cơ sở giáo dục mầm non. Ngoài ra, nghiên cứu cũng đưa ra những gợi ý về các khía cạnh cần được tiếp tục nghiên cứu sâu hơn trong các công trình sau này.
Từ khóa: 
impact
preschool children
inclusive education
children with disabilities
Ho Chi Minh City.
Tham khảo: 

[1] Ainscow, M. (2005). Developing inclusive education systems: What are the levers for change? Journal of Educational Change, 6(2), 109–124. https://doi. org/10.1007/s10833-005-1298-4

[2] Ainscow, M., Booth, T., & Dyson, A. (2006). Improving schools, developing inclusion. Routledge. https://doi. org/10.4324/9780203967157

[3] Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2018a). Thông tư 03/2018/TTBGDĐT về Giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật.

[4] Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2018b). Quyết định số 338/QĐBGDĐT ngày 30 tháng 01 năm 2018 về Kế hoạch giáo dục người khuyết tật giai đoạn 2018–2020

[5] Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2020). Thông tư số 52/2020/ TT-BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2020 về Điều lệ trường mầm non.

[6] Chính phủ. (2024). Chiến lược Phát triển giáo dục đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (Quyết định số 1705/ QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2024).

[7] Dư Thống Nhất và Nguyễn Thị Mạnh Tiến. (2025). Tác động của yếu tố quản lí đến kết quả hoạt động trải nghiệm của trẻ mẫu giáo: Nghiên cứu trường hợp tại các trường mầm non tư thục Thành phố Hồ Chí Minh. Tạp chí Giáo dục, 25(3), 41–46. https:// tcgd.tapchigiaoduc.edu.vn/index.php/tapchi/ article/view/2942/1037

[8] Forlin, C. (2012). Future directions for inclusive teacher education: An international perspective. Routledge.

[9] Fullan, M. (2014). Leading in a culture of change. John Wiley & Sons.

[10] Hinkle, D. E., Wiersma, W., & Jurs, S. G. (2003). Applied statistics for the behavioral sciences (5th ed.). Houghton Mifflin.

[11] Leithwood, K., & Sun, J. (2012). The nature and effects of transformational school leadership: A meta-analytic review of unpublished research. Educational Administration Quarterly, 48(3), 387– 423.

[12] Liên Hợp Quốc. (1989). Công ước Liên Hợp Quốc về Quyền trẻ em. NXB Chính trị Quốc gia. (Xuất bản lần đầu năm 1989, bản dịch 2007).

[13] Nguyễn Thị Tuyết Hạnh và Lê Thị Mai Phương. (2015). Quản lí giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật ở Việt Nam. Tạp chí Khoa học Giáo dục, 11(3), 45–56.

[14] Nguyễn Xuân Hải. (2017). Quản lí giáo dục hòa nhập. NXB Giáo dục Việt Nam.

[15] Nunnally, J. C., & Bernstein, I. H. (1994). Psychometric theory (3rd ed.). McGraw-Hill.

[16] Phạm Lê Cường và Nguyễn Văn Hưng. (2023). Chính sách giáo dục hòa nhập tại Việt Nam. Tạp chí Khoa học Giáo dục Việt Nam, 19(S4), 1–7. http://vjes.vnies. edu.vn/sites/default/files/khgdvn_-_tap_19_-_so_ s4_-1-7.pdf

[17] Phạm Thị Thanh Thủy. (2008). Quản lí giáo dục và quản lí nhà trường trong bối cảnh đổi mới giáo dục. NXB Giáo dục Việt Nam.

[18] Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận 1. (2024). Thống kê nhân sự và học sinh năm học 2024-2025.

[19] Smith, P. (2010). Whatever happened to inclusion? The place of students with intellectual disabilities in education. Peter Lang.

[20] Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh. (2024). Tổng kết năm học 2023–2024 và triển khai nhiệm vụ năm học 2024–2025 đối với giáo dục đặc biệt. https://thanhnien.vn/10000-hoc-sinh-hochoa-nhap-thi-gan-8000-em-la-khuyet-tat-tritue-185240925153141416.htm

[21] Trần Thị Hoàng Yến và Nguyễn Thị Thu. (2023). Quản lí can thiệp sớm và giáo dục trẻ khuyết tật trong trường mầm non hòa nhập. Tạp chí Khoa học Giáo dục Việt Nam, 19(S4), 120–125. http://vjes.vnies. edu.vn/sites/default/files/khgdvn_-_tap_19_-_so_ s4_-120-125.pdf

[22] Trần Thị Minh Thành và Lê Vũ Tường Vy. (2022). Giáo dục hòa nhập ở bậc mầm non tại Thành phố Hồ Chí Minh – thực trạng và viễn cảnh. Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Tân Trào, 8(1). https://doi. org/10.51453/2354-1431/2022/726

[23] Trần Thị Thanh Hương và Nguyễn Văn Bắc. (2020). Quản lí hoạt động giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật ở trường mầm non tỉnh Quảng Trị. Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế, 4(56)A, 96–105. https://vjol.info.vn/index.php/ TCKH-DHH/article/view/56277

[24] Trương Thị Minh Phượng. (2024). Quản lí giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật tại các trường mầm non trên địa bàn thành phố Hà Nội [Luận án Tiến sĩ Khoa học Giáo dục, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2]. https://thanhnien.vn/10000-hoc-sinh-hoc-hoanhap-thi-gan-8000-em-la-khuyet-tat-tri-tue185240925153141416.htm

[25] Quốc hội. (2010). Luật về Người khuyết tật. NXB Tư pháp.

[26] Quốc hội. (2018). Luật Trẻ em (Luật số 14/VBHN-VPQH ngày 29 tháng 6 năm 2018).

Bài viết cùng số