BỒI DƯỠNG SIÊU NHẬN THỨC TRONG DẠY HỌC ĐƯỜNG TRÒN TRONG MẶT PHẲNG TỌA ĐỘ VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA PHẦN MỀM GEOGEBRA

BỒI DƯỠNG SIÊU NHẬN THỨC TRONG DẠY HỌC ĐƯỜNG TRÒN TRONG MẶT PHẲNG TỌA ĐỘ VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA PHẦN MỀM GEOGEBRA

Nguyễn Ngọc Giang giangnn@hub.edu.vn Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh 36 Tôn Thất Đạm, phường Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Nguyễn Ái Quốc nguyenaq2017@gmail.com Trường Đại học Sài Gòn 273 An Dương Vương, phường Chợ Quán, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Phạm Huyền Trang* phamhuyentrang@hpu2.edu.vn Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 32 Nguyễn Văn Linh, phường Xuân Hòa, tỉnh Phú Thọ, Việt Nam
Nguyễn Thanh Ngoan adelengoanlee@gmail.com Trường Trung học phổ thông Chu Văn An Phường Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai, Việt Nam
Tóm tắt: 
Siêu nhận thức là quá trình “suy nghĩ về suy nghĩ” của người học. Siêu nhận thức bao gồm hai thành phần là kiến thức và sự điều chỉnh. Kiến thức siêu nhận thức là kiến thức hiểu biết của bản thân người học cũng như về các yếu tố có thể ảnh hưởng đến hiệu suất, chiến lược và lí do sử dụng các chiến lược. Điều chỉnh siêu nhận thức là giám sát quá trình nhận thức của học sinh, bao gồm lập kế hoạch hoạt động, nhận thức về mức độ hiểu và thực hiện nhiệm vụ, đánh giá các quá trình cũng như chiến lược giám sát. Mục tiêu của bài viết là thảo luận về việc bồi dưỡng siêu nhận thức trong dạy học đường tròn trong mặt phẳng tọa độ với sự hỗ trợ của phần mềm GeoGebra nhằm cải thiện việc học nội dung đường tròn trong mặt phẳng tọa độ. Bài viết sử dụng phương pháp nghiên cứu lí luận và phân tích. Đóng góp mới của bài viết là đưa ra quy trình dạy học cũng như cách thức tổ chức việc dạy học bồi dưỡng siêu nhận thức trong dạy học đường tròn trong mặt phẳng tọa độ với sự hỗ trợ của phần mềm GeoGebra.
Từ khóa: 
Siêu nhận thức
sự điều chỉnh
đường tròn
mặt phẳng tọa độ
phần mềm GeoGebra.
Tham khảo: 

[1] Akturk, A. O., & Sahin, I. (2011). Literature review on metacognition and its measurement. Procedia - Social and Behavioral Sciences, 15, 3731–3736. https://doi.org/10.1016/j.sbspro.2011.04.364.

[2] Cao Thị Hà., Phí Văn Thủy., & Nguyễn Thị Quốc Hòa. (8/2020). Hình thành kĩ năng siêu nhận thức cho học sinh trong dạy học giải tích ở trường trung học phổ thông. Tạp chí Giáo dục, 483, Kì 1, tr.33–37.

[3] Dunlosky, J., & Hertzog, C. (2000). Updating knowledge about encoding strategies: a componential analysis of learning about strategy effectiveness from task experience. Psychology and Aging, 15(3), 462.

[4] Flavell, J. H. (1979). Metacognition and Cognitive Monitoring. American Psycologist, 34(10), 906–911. https://doi.org/10.1093/nq/CLVII.dec14.424-a.

[5] Fleming, S. M. (2024). Metacognition and Confidence: A Review and Synthesis. Annual Review of Psychology, 75, 241–268. https://doi.org/10.1146/ annurev-psych-022423-032425.

[6] Hoàng Xuân Bính. (2017). Tổng quan tài liệu nghiên cứu về siêu nhận thức. Tạp chí Khoa học Giáo dục, 139, 114–118.

[7] Küçükaydın, M. A. (2024). Modeling the relationship between academic self-efficacy, metacognitive thinking skills, career plan, and academic motivation. Quality & Quantity, 58(2), 1113–1130. https://doi.org/10.1007/s11135-023-01691-y.

[8] Lai, E. R. (2011). Motivation: A Literature Review Research Report. Pearson, April. http://www. pearsonassessments.com/research.

[9] Leader, W. S. (2008). Metacognition among students identified as gifted or nongifted using the discover assessment. The University of Arizona.

[10] Lê Bình Dương & Mai Thị Hiền. (2016). Một số mô hình siêu nhận thức và vận dụng các mô hình siêu nhận thức trong dạy học Toán. Tạp chí Giáo dục, số đặc biệt, 97–101.

[11] Lê Trung Tín. (2016). Vận dụng lí thuyết siêu nhận thức trong dạy học môn toán ở trường trung học phổ thông. Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, 4(82), 71–77.

[12] Martinez, M. E. (2006). What is metacognition? Phi Delta Kappan, 87(9), 696–699.

[13] Mondal, D., & Bengal, W. (2024). Metacognitive Thinking and Academic Achievement of Higher Secondary Students. 22–29. https://doi.org/10.47505/ IJRSS.2024.10.3.

[14] Phí Văn Thủy. (6/2019). Những biện pháp rèn luyện kĩ năng siêu nhận thức cho học sinh trong dạy học Giải tích ở trường trung học phổ thông. Tạp chí Khoa học Giáo dục Việt Nam, số 18.

[15] Rhodes, M. G. (2019). Metacognition. Teaching of Psychology, 46(2), 168–175.

[16] Schraw, G. (2001). Promoting general metacognitive awareness. In Metacognition in learning and instruction: Theory, research and practice, pp. 3–16. Springer.

[17] Scott, B. M. (2008). Exploring the effects of student perceptions of metacognition across academic domains. Indiana University.

[18] Tawfiq Zaki, M. Z., El-Refai, W. Y., Najmi, A. H., AlHafdi, F. S., Alhalafawy, W. S., & Abd El Bakey, F. M. (2024). The Effect of Educational Activities through the Flipped Classroom on Students with Low Metacognitive Thinking. Journal of Ecohumanism, 3(4), 2476–2491. https://doi. org/10.62754/joe.v3i4.3770.

[19] Terrace, H. S., & Son, L. K. (2009). Comparative metacognition. Current Opinion in Neurobiology, 19(1), 67–74.

[20] Tobias, S., & Everson, H. T. (2002). Knowing What You Know and What You Don’t: Further Research on Metacognitive Knowledge Monitoring. College Entrance Examination Board, 21. http://search. ebscohost.com/login.aspx?direct=true&db=eric& AN=ED562778&site=ehost-live.

[21] Trần Nam Dũng., Trần Đức Huyên., Nguyễn Thành Anh., Vũ Như Thư Hương., Ngô Hoàng Long., & Phạm Thị Thu Thủy. (2022). Sách giáo viên Toán 10. NXB Giáo dục Việt Nam.

[22] Tsai, C. C. (2001). A review and discussion of epistemological commitments, metacognition, and critical thinking with suggestions on their enhancement in internet-assisted chemistry classrooms. Journal of Chemical Education, 78(7), 970–974. https://doi.org/10.1021/ed078p970.

[23] Ureña, G. S. S. (2008). Design and validation of a multimethod assessment of metacognition and study of the effectiveness of metacognitive interventions. Disertasi. New York: Clemson University.

[24] Wilson, J. (1998). The Nature of Metacognition: What Do Primary School Problem Solvers Do?. Trích từ https://eric.ed.gov/?id=ED422315.

Bài viết cùng số