Danh sách bài viết

Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 121
Sự phát triển nhanh chóng của trí tuệ nhân tạo, đặc biệt là các mô hình ngôn ngữ lớn như ChatGPT, đang tạo ra những chuyển biến sâu sắc trong lĩnh vực giáo dục. ChatGPT không chỉ hỗ trợ sinh viên trong quá trình tự học mà còn đặt ra nhiều thách thức đối với vai trò, phương pháp giảng dạy và hoạt động đánh giá của giảng viên, cũng là đặt ra thách thức không nhỏ cho công tác quản lí giáo dục nhằm đảm bảo chất lượng dạy học. Dựa trên phương pháp nghiên cứu định tính thông qua phân tích các tài liệu thứ cấp, nghiên cứu này khám phá vai trò ngày càng mở rộng của ChatGPT trong bối cảnh giáo dục đại học đang thích ứng mạnh mẽ trong thời đại công nghệ. Nghiên cứu đồng thời chỉ ra các cơ hội và thách thức khi tích hợp ChatGPT vào môi trường giáo dục, đặc biệt là các chiến lược ứng phó cho họ để kiểm soát hoạt động sử dụng ChatGPT có hiệu quả nhằm đảm bảo chất lượng giáo dục.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 137
Trong bối cảnh tình trạng phụ thuộc game online đang gia tăng và gây ra nhiều hệ lụy tiêu cực đối với thanh thiếu niên cũng như người trưởng thành, việc xây dựng chương trình giáo dục phù hợp nhằm phòng ngừa và can thiệp là vấn đề cấp thiết. Bài viết tập trung phân tích các phương diện lí luận và thực tiễn để hình thành định hướng phát triển chương trình giáo dục dành cho người phụ thuộc game online. Về phương pháp nghiên cứu, nhóm tác giả sử dụng các phương pháp phân tích và tổng hợp lí thuyết, hệ thống hóa và khái quát hóa lí thuyết, phân loại và so sánh lí thuyết, cùng với phân tích nội dung tài liệu. Nhờ đó, bài viết tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến tác động của game online; làm rõ cơ sở lí luận về giáo dục cho người phụ thuộc game online; đồng thời dựa trên các văn bản pháp lí hiện hành về phòng, chống tác hại của trò chơi trực tuyến để xác lập nền tảng pháp lí cho việc định hướng xây dựng chương trình. Kết quả nghiên cứu cho thấy, kinh nghiệm quốc tế từ Hoa Kì, Canada, Hàn Quốc, Trung Quốc, Australia và Anh cùng với các nghiên cứu tham khảo, cung cấp những căn cứ quan trọng để đề xuất mô hình định hướng. Trên cơ sở đó, bài báo đề xuất định hướng phát triển chương trình giáo dục cho người phụ thuộc game online, tập trung vào việc xác định mục tiêu, định hướng nội dung, lựa chọn phương pháp tổ chức và xây dựng cách thức đánh giá phù hợp.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 134
Trong bối cảnh toàn cầu hóa, hợp tác quốc tế trong giáo dục đại học đang trở thành công cụ quan trọng của ngoại giao học thuật và quyền lực mềm quốc gia. Bài viết sử dụng phương pháp tổng quan hệ thống kết hợp phân tích so sánh để làm rõ cách thức hợp tác giáo dục vận hành như một kênh lan tỏa ảnh hưởng và củng cố uy tín học thuật quốc tế. Dựa trên các báo cáo, chính sách và công trình học thuật, nghiên cứu xác định những hình thức hợp tác chủ yếu - như chương trình liên kết đào tạo, hợp tác nghiên cứu và trao đổi học thuật - đồng thời so sánh vị thế của Việt Nam với Trung Quốc và Singapore. Kết quả cho thấy, Việt Nam đã mở rộng mạng lưới hợp tác song vẫn đối mặt với khoảng cách giữa chính sách và thực thi cũng như hạn chế về tự chủ đại học. Nghiên cứu cho rằng, việc tích hợp ngoại giao học thuật vào chiến lược phát triển giáo dục đại học là điều kiện cần thiết để nâng cao năng lực cạnh tranh thể chế, vị thế học thuật và quyền lực mềm của Việt Nam trong khu vực.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 108
Trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, việc xác lập một khung năng lực dạy học phù hợp với sinh viên Sư phạm trở thành yêu cầu cấp thiết nhằm nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên. Bài viết này trình bày kết quả nghiên cứu xây dựng khung năng lực dạy học của sinh viên Sư phạm bằng phương pháp Delphi. Qua hai vòng khảo sát ý kiến của 36 chuyên gia đến từ các lĩnh vực giáo dục học, quản lí giáo dục và đào tạo giáo viên, nghiên cứu đã xác định được 08 nhóm năng lực cốt lõi với 18 chỉ báo hành vi. Kết quả cho thấy, phần lớn các chỉ báo được thống nhất với mức đồng thuận cao sau khi điều chỉnh. Một số chỉ báo chưa đạt ngưỡng được đề xuất gộp hoặc loại bỏ. Khung năng lực này là công cụ hữu ích để các cơ sở đào tạo giáo viên rà soát, điều chỉnh chương trình đào tạo cũng như thiết kế công cụ đánh giá và bồi dưỡng năng lực cho sinh viên Sư phạm.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 78
Bài báo này phân tích vai trò quan trọng của hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong trong việc nâng cao chất lượng giáo dục tại các trường phổ thông ngoài công lập. Nghiên cứu sử dụng phương pháp tổng quan tài liệu hệ thống nhằm nghiên cứu xem xét thực tiễn triển khai hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong. Kết quả cho thấy hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong không chỉ giúp các trường đáp ứng tiêu chuẩn giáo dục quốc gia mà còn nâng cao năng lực quản lí, cải thiện kết quả học tập của học sinh và thúc đẩy hình thành văn hóa chất lượng bền vững. Việc vận hành hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong hiệu quả đòi hỏi sự cam kết và phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan, cùng với các điều kiện hỗ trợ gồm: 1) Xây dựng khung chính sách phù hợp, 2) Phát triển nhân lực chuyên môn, 3) Bảo đảm nguồn tài chính, 4) Tích hợp công nghệ đồng bộ. Những yếu tố này là nền tảng cho việc nâng cao chất lượng và phát triển bền vững các cơ sở giáo dục ngoài công lập trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 80

Nghiên cứu này là kết quả khảo sát 23 giảng viên và 261 sinh viên ngành Du lịch tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội về chương trình học phần Tiếng Anh chuyên ngành Du lịch dựa trên yêu cầu đối với chương trình học phần được phát triển và điều chỉnh từ bộ công cụ của Mạng lưới Đại học ASEAN - Đảm bảo Chất lượng (AUN-QA). Trên cơ sở kết hợp xử lí dữ liệu câu hỏi mở đối với sinh viên về ưu điểm, hạn chế và mong muốn đối với học phần Tiếng Anh chuyên ngành Du lịch, bài báo đưa ra những đánh giá về thực trạng chương trình học phần Tiếng Anh chuyên ngành Du lịch và đề xuất một số biện pháp để nâng cao chất lượng học phần Tiếng Anh chuyên ngành Du lịch tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội nhằm đáp ứng yêu cầu đào tạo cử nhân các ngành Du lịch trong bối cảnh hiện nay.

Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 77

Trong bối cảnh giáo dục Việt Nam ngày càng hội nhập và cạnh tranh, việc xây dựng và phát triển thương hiệu trường học, đặc biệt ở các trường tiểu học trở thành một yếu tố then chốt nhằm khẳng định uy tín và nâng cao năng lực cạnh tranh. Nghiên cứu này tập trung phân tích cơ sở để đưa ra tiêu chí nhận diện, đánh giá thương hiệu giáo dục nói chung, thương hiệu trường tiểu học tại Việt Nam nói riêng. Bằng phương pháp tổng quan tài liệu, nghiên cứu chỉ ra rằng, thương hiệu trường học không chỉ bao gồm các yếu tố hữu hình mà còn bao hàm cả những yếu tố vô hình. Kết quả nghiên cứu đề xuất bộ tiêu chí nhận diện và đánh giá thương hiệu gồm bốn nhóm chính: 1) Nhận diện trực quan, 2) Thông điệp và giá trị, 3) Trải nghiệm thương hiệu, 4) Hình ảnh-uy tín trong cộng đồng (Reputation & Trust). Bộ tiêu chí này không chỉ cung cấp công cụ đánh giá khách quan và toàn diện hơn cho các cơ sở giáo dục tư thục mà còn là cơ sở để hoạch định chiến lược truyền thông, nâng cao chất lượng đào tạo và phát triển bền vững trong giai đoạn tới.

Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 155
Nghiên cứu này cung cấp tổng quan về khung AI-TPACK, một sự mở rộng của mô hình TPACK truyền thống, nhằm tích hợp trí tuệ nhân tạo vào giáo dục. Bài viết phân tích các thành phần cốt lõi của AI-TPACK và sự giao thoa của chúng để làm nổi bật tầm quan trọng của việc trang bị kiến thức chuyên biệt cho giáo viên trong kỉ nguyên số. Bài viết chỉ ra rằng, việc ứng dụng khung này trong thực tế vẫn còn hạn chế và ở giai đoạn sơ khai, đặc biệt trong lĩnh vực đào tạo giáo viên Toán. Các nghiên cứu quốc tế cũng cho thấy năng lực AI-TPACK của giáo viên còn ở mức trung bình và chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như kinh nghiệm giảng dạy, kĩ năng số và sự tự tin. Bài viết cũng xác định một số khoảng trống nghiên cứu quan trọng ở Việt Nam liên quan đến chủ đề này.