Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 285
Bài viết tập trung làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển năng lực số của đội ngũ cán bộ quản lí giáo dục tại các cơ sở giáo dục phổ thông trong bối cảnh chuyển đổi số giáo dục ở Việt Nam. Trên cơ sở tổng quan các khung lí thuyết và nghiên cứu quốc tế (như DigComp/ DigCompEdu, UNESCO) và bối cảnh chính sách trong nước (Chương trình Chuyển đổi số quốc gia; Chiến lược chuyển đổi số ngành Giáo dục và Đào tạo), bài viết khẳng định năng lực số là năng lực cốt lõi giúp cán bộ quản lí giáo dục chuyển từ quản lí hành chính truyền thống sang quản trị số, ra quyết định dựa trên dữ liệu, dẫn dắt đổi mới và kiến tạo văn hóa số trong nhà trường. Kết quả phân tích cho thấy, phát triển năng lực số của cán bộ quản lí giáo dục chịu tác động đa chiều và tương tác lẫn nhau bởi 5 nhóm yếu tố: 1) Cá nhân, 2) Tổ chức - nhà trường, 3) Chính sách - thể chế, 4) Công nghệ - yêu cầu công việc, 5) Phát triển chuyên môn - học tập suốt đời. Bài viết cho rằng, phối hợp đồng bộ các yếu tố trên sẽ giúp cán bộ quản lí giáo dục trở thành “lãnh đạo chuyển đổi số”, góp phần xây dựng nhà trường thông minh, hiệu quả và nhân văn trong kỉ nguyên giáo dục số.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 412
Bài viết thực hiện theo hướng tổng quan phạm vi kết hợp tổng hợp tích hợp, cho thấy bức tranh chung về các nghiên cứu trong và ngoài nước về giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học theo tiếp cận trải nghiệm, từ đó rút ra xu hướng, khoảng trống nghiên cứu. Tài liệu dùng để tổng quan được tìm kiếm trên các cơ sở dữ liệu ERIC, Scopus, Web of Science, Google Scholar; đồng thời rà soát các tạp chí/kỉ yếu giáo dục ở Việt Nam và văn bản chính sách của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Sau sàng lọc theo tiêu chí liên quan đến: 1) Giáo dục đạo đức/giáo dục nhân cách/ giáo dục giá trị, 2) Học tập trải nghiệm/giáo dục dựa trên trải nghiệm, 3) Cấp Tiểu học, bài viết đưa vào tổng hợp 35 tài liệu nội dung (31 công trình khoa học và 04 văn bản chính sách) công bố giai đoạn 1971-2024; một số tài liệu phương pháp được sử dụng để định hướng quy trình tổng quan và trình bày. Kết quả cho thấy, xu hướng chuyển từ truyền thụ các chuẩn mực đạo đức sang phát triển năng lực đạo đức thông qua trải nghiệm thực tế, tình huống đạo đức, nhập vai, dự án cộng đồng và hoạt động nhóm, trong đó phản tư có định hướng là yếu tố then chốt giúp nội tâm hóa giá trị và củng cố hành vi đạo đức, phù hợp với Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 372
Phát triển năng lực số cho sinh viên đại học nói chung và sinh viên đại học ngành Giáo dục tiểu học là hết sức cần thiết trong bối cảnh chuyển đổi số và đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay. Hiện nay, có nhiều mô hình tiếp cận trong phát triển năng lực số cho sinh viên đại học, trong đó phổ biển hơn cả là mô hình kiến thức nội dung sư phạm công nghệ. Bên cạnh đó, mô hình liên kết phát triển chuyên môn và mô hình dạy học kết hợp cũng được sử dụng để tăng cường trải nghiệm thực tế và nâng cao tính tự chủ học tập cho sinh viên đại học trong đào tạo nghề, tuy nhiên việc nghiên cứu vận dụng các mô hình này vào thực tế vẫn còn hạn chế. Trên cơ sở những nghiên cứu về mô hình kiến thức nội dung sư phạm công nghệ và mô hình mở rộng của mô hình kiến thức nội dung sư phạm công nghệ, mô hình liên kết phát triển chuyên môn, mô hình dạy học kết hợp, bài viết đề xuất quy trình đào tạo phát triển năng lực số cho sinh viên đại học ngành Giáo dục tiểu học gồm năm bước. Việc áp dụng quy trình này có thể mang lại chất lượng hiệu quả trong đào tạo phát triển năng lực số đáp ứng bối cảnh chuyển đổi số trong giáo dục hiện nay.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 316
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 219
An toàn là một trong những nhiệm vụ giáo dục quan trọng tại các trường mầm non. Nghiên cứu này nhằm đánh giá thực trạng quản lí giáo dục phòng chống tai nạn thương tích tại các cơ sở mầm non trên địa bàn xã Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh. Phương pháp nghiên cứu kết hợp phân tích tài liệu và khảo sát thực trạng trên 115 cán bộ quản lí và giáo viên để đánh giá nhận thức cũng như kết quả thực hiện công tác quản lí. Kết quả cho thấy, đối tượng khảo sát có nhận thức tương đối đầy đủ về tầm quan trọng của quản lí giáo dục phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ; công tác lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và giám sát được thực hiện khá tốt. Nghiên cứu góp phần phác họa thực trạng quản lí giáo dục phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ, đồng thời cung cấp cơ sở khoa học cho các nghiên cứu và thảo luận tiếp theo trong lĩnh vực này.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 402
Trong bối cảnh chuyển đổi số, việc tích hợp trò chơi kĩ thuật số trong giáo dục tiểu học ngày càng được chú trọng nhằm nâng cao hứng thú học tập và phát triển năng lực cho học sinh. Dạy học thống kê ở cấp Tiểu học đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành năng lực thống kê, một trong những năng lực cốt lõi của thế kỉ XXI. Tuy nhiên, các nghiên cứu về thiết kế trò chơi kĩ thuật số cho dạy học thống kê ở tiểu học còn rất ít. Đặc biệt, vai trò của trí tuệ nhân tạo (AI) như một công cụ hỗ trợ quá trình thiết kế và xây dựng trò chơi chưa được quan tâm đúng mức. Dựa trên phương pháp nghiên cứu lí luận, bài viết đề xuất bộ nguyên tắc và quy trình thiết kế trò chơi kĩ thuật số dạy học một số yếu tố thống kê ở tiểu học với sự hỗ trợ của AI. Quy trình gồm bốn bước: Xác định mục tiêu, thiết kế, xây dựng, thử nghiệm và cải tiến, trong đó AI hỗ trợ ở các khâu: Gợi ý ý tưởng trò chơi, thiết kế nhân vật và kịch bản, tự động tạo câu hỏi, sản xuất trò chơi. Nghiên cứu cũng minh họa bằng trò chơi cụ thể giúp học sinh rèn luyện các kĩ năng thu thập, đọc, biểu diễn và phân tích dữ liệu. Kết quả gợi mở cách thức ứng dụng AI như một công cụ sáng tạo trong việc phát triển trò chơi kĩ thuật số cho giáo dục tiểu học.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 310
Bối cảnh toàn cầu hóa sâu rộng và chuyển đổi số đang đặt ra những yêu cầu mới đối với giáo dục phổ thông, trong đó có môn Giáo dục công dân ở cấp Trung học cơ sở. Giáo dục công dân toàn cầu trở thành định hướng quan trọng nhằm hình thành năng lực hội nhập, tư duy phản biện, tinh thần trách nhiệm và năng lực hành động của học sinh trước các vấn đề toàn cầu. Những định hướng này tương thích và phù hợp với môn Giáo dục công dân cấp Trung học cơ sở. Bài viết này sử dụng phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu, phương pháp so sánh và tiếp cận liên ngành để phân tích cơ sở lí luận của giáo dục công dân toàn cầu, xu hướng triển khai trên thế giới, việc triển khai giáo dục công dân toàn cầu trong dạy học môn Giáo dục công dân ở Việt Nam, những cơ hội và thách thức trong bối cảnh chuyển đổi số. Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện giáo dục công dân toàn cầu trong nhà trường trung học cơ sở.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 337
Việc tích hợp công nghệ số đang thay đổi phương thức dạy và học tiếng Anh ở bậc Đại học giúp tăng tính linh hoạt, cá nhân hóa và năng lực tự học của sinh viên. Nghiên cứu đánh giá hiệu quả, khó khăn và đề xuất giải pháp quản lí hoạt động dạy học tiếng Anh tích hợp công nghệ số theo hướng tổ chức và hỗ trợ dạy học, dựa trên góc nhìn của sinh viên. Dữ liệu được thu thập từ khảo sát 100 sinh viên năm nhất và phỏng vấn sâu 11 sinh viên tại Trường Đại học FPT. Kết quả cho thấy, phần lớn sinh viên có thái độ tích cực và mức độ chấp nhận công nghệ cao; các nền tảng như Google Classroom, MyEL và Edunext giúp họ chủ động hơn, theo dõi tiến độ và nhận phản hồi thuận tiện. Tuy nhiên, từ trải nghiệm của sinh viên, công tác quản lí còn hạn chế ở sự thiếu thống nhất nền tảng, đào tạo kĩ năng số đầu khóa và phản hồi học tập chưa cá nhân hóa. Từ đó, nghiên cứu đề xuất chuẩn hóa hệ thống học tập số, tăng cường bồi dưỡng năng lực số cho giảng viên, sinh viên và cải thiện cơ chế phản hồi hai chiều nhằm nâng cao hiệu quả và tính bền vững của dạy học tiếng Anh tích hợp công nghệ số ở bậc Đại học.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 416
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 374
Miệt thị ngoại hình đang trở thành một dạng bạo lực tinh thần phổ biến trong trường học và trên không gian mạng, đòi hỏi cần có các chương trình giáo dục giúp học sinh nhận diện và phòng tránh. Nghiên cứu được tiến hành trong 04 tháng cuối năm 2024 trên học sinh lớp 5 tại tỉnh Phú Thọ với ba biện pháp rèn kĩ năng nhận diện nguy cơ bị miệt thị ngoại hình: 1) Thiết kế và tổ chức trò chơi nhận diện; 2) Tổ chức hoạt động trải nghiệm gắn với tình huống thực tiễn; 3) Sinh hoạt chuyên đề theo chủ điểm. Thực nghiệm được triển khai với 53 học sinh lớp thực nghiệm và 55 học sinh lớp đối chứng, đảm bảo tương đồng về điều kiện kinh tế - xã hội, môi trường giáo dục, trình độ giáo viên và cơ sở vật chất. Kết quả cho thấy, ba biện pháp đều có tính cần thiết, khả thi, hiệu quả và có giá trị ứng dụng trong thực tiễn. Nghiên cứu góp phần cung cấp cơ sở khoa học cho việc xây dựng chương trình giáo dục phòng chống miệt thị ngoại hình ở trường tiểu học, đồng thời nâng cao năng lực tự bảo vệ và kĩ năng sống cho học sinh trong bối cảnh hiện nay.

