Tìm kiếm
Kết quả tìm kiếm cho to Là : 2464 Kết quả
: 30,Tháng 8 2025
Hoạt động dạy học môn học lớp 9 nhằm định hướng nghề nghiệp là một trong những biện pháp rèn luyện kĩ năng, nâng cao nhận thức về ngành nghề, chuẩn bị hỗ trợ cho học sinh lựa chọn môn học ở lớp 10 và nghề nghiệp tương lai. Nghiên cứu này hướng đến mục tiêu xác định cách thức tổ chức dạy học các nội dung/chủ đề môn học thông qua việc liên kết nội dung môn học với ứng dụng trong thực tiễn các nghề nghiệp thực tế, kết hợp các cơ hội học tập trải nghiệm, thúc đẩy các phương pháp học tập chủ động. Chúng tôi sử dụng phương pháp nghiên cứu lí thuyết để phân tích, xác định các nguyên tắc dạy học, nội dung chủ đề có khả năng dạy học hướng nghiệp và quy trình xây dựng hoạt động dạy học nhằm hướng nghiệp cho học sinh thông qua môn học. Kết quả của nghiên cứu bao gồm: 1) Phân tích các nguyên tắc trong việc tổ chức định hướng nghề nghiệp trong môn học; 2) Phân tích các đặc điểm cụ thể của chương trình một số môn học có khả năng hướng nghiệp; 3) Đề xuất quy trình xây dựng các hoạt động học tập nhằm mục đích định hướng nghề nghiệp cho học sinh và thiết kế minh họa một chủ đề trong môn Khoa học tự nhiên lớp 9.
: 30,Tháng 8 2025
This article analyzes the role of inclusive education in promoting sustainable development and international integration, with a particular focus on children with special educational needs in Vietnam. Based on a review of theoretical foundations and international experiences, the study identifies existing gaps in Vietnam’s inclusive education practices, including disparities in educational access between children with and without disabilities, inadequate infrastructure, insufficient teacher capacity, and limited coordination among stakeholders. The research methods include document analysis, synthesis of survey results, and comparative analysis of inclusive education models in Japan and the United States. The findings indicate that Vietnam should strengthen early intervention, provide specialized teacher training, and build an inclusive education ecosystem that involves schools, families, communities, and state management. These recommendations aim to improve policy, enhance the quality of inclusive education, and ensure equal learning opportunities for all children in the context of sustainable development and international integration.
: 30,Tháng 8 2025
Bài viết tập trung phân tích vai trò của giáo dục hòa nhập trong việc thúc đẩy phát triển bền vững và hội nhập quốc tế, đặc biệt đối với trẻ em có nhu cầu giáo dục đặc biệt tại Việt Nam. Trên cơ sở tổng quan lí luận và kinh nghiệm quốc tế, nghiên cứu đã xác định những khoảng trống trong thực tiễn giáo dục hòa nhập tại Việt Nam, bao gồm: khoảng cách tiếp cận giáo dục giữa trẻ em khuyết tật và không khuyết tật, hạn chế về cơ sở vật chất, năng lực giáo viên chưa đáp ứng yêu cầu và sự phối hợp còn lỏng lẻo giữa các bên liên quan. Phương pháp nghiên cứu bao gồm phân tích tài liệu, tổng hợp kết quả khảo sát thực tiễn và đối sánh mô hình giáo dục hòa nhập tại Nhật Bản và Hoa Kì. Kết quả nghiên cứu cho thấy, Việt Nam cần tăng cường can thiệp sớm, đào tạo giáo viên chuyên biệt, xây dựng hệ sinh thái giáo dục hòa nhập với sự tham gia của nhà trường, gia đình, cộng đồng và quản lí nhà nước. Những đề xuất này góp phần hoàn thiện chính sách, nâng cao chất lượng giáo dục hòa nhập và đảm bảo quyền học tập công bằng cho mọi trẻ em trong bối cảnh phát triển bền vững và hội nhập quốc tế.
UNIVERSITY BRAND MANAGEMENT AT HANOI METROPOLITAN UNIVERSITY TOWARDS A MULTIDISCIPLINARY ORIENTATION
: 30,Tháng 8 2025
In the context of the Fourth Industrial Revolution, a strong brand serves as a significant competitive advantage for both public and private universities in Vietnam. Therefore, university brand management has become a pressing issue for higher education administrators. Hanoi Metropolitan University is pursuing a multidisciplinary development orientation grounded in the philosophy of liberal education. As such, it is necessary to implement policies that focus on promoting internal strengths and seizing external opportunities to build and develop university brand. This article focuses on proposing several brand management measures for Hanoi Metropolitan University in the context of digital transformation. These measures include: developing a brand positioning strategy and brand policy suitable for the digital transformation context; designing and implementing a brand communication strategy for Hanoi Metropolitan University in this context; building a strong internal brand through the engagement of administrators, lecturers, staff, students, and trainees; enhancing digital experiences for students and the community while expanding the university’s alumni network; and strengthening multidisciplinary international cooperation through digital platforms, along with conducting continuous quality assessment and improvement based on international quality accreditation standards.
: 30,Tháng 8 2025
This study examines the extent to which management factors influence the outcomes of inclusive education for children with disabilities in public preschools in District 1, Ho Chi Minh City. The research applies a mixed methods approach, combining qualitative and quantitative data, with a sample of 125 preschool administrators and teachers. The analysis reveals a strong positive correlation between the management factors of planning, organizing, directing, and monitoring, and the outcomes of inclusive education. Among these factors, organizing shows a statistically significant positive impact, while the others have minimal effects. Based on these findings, the study proposes several measures to improve management effectiveness, thereby enhancing the quality of inclusive education in early childhood settings. The study also provides recommendations for further research on aspects that require more in-depth investigation.
: 30,Tháng 8 2025
Bài viết trình bày kết quả xác định mức độ tác động của yếu tố quản lí đến kết quả giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật ở các trường mầm non công lập Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp định tính và định lượng với mẫu khảo sát gồm 125 cán bộ quản lí và giáo viên. Kết quả phân tích cho thấy, các yếu tố như lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch và kết quả giáo dục hòa nhập có mối tương quan dương ở mức cao. Trong đó, yếu tố tổ chức cho thấy tác động tích cực có ý nghĩa đến kết quả giáo dục hòa nhập, trong khi các yếu tố còn lại có tác động không đáng kể. Nghiên cứu đã đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lí, từ đó góp phần cải thiện chất lượng giáo dục hòa nhập trong các cơ sở giáo dục mầm non. Ngoài ra, nghiên cứu cũng đưa ra những gợi ý về các khía cạnh cần được tiếp tục nghiên cứu sâu hơn trong các công trình sau này.
: 30,Tháng 7 2025
Quản lí hoạt động khoa học và công nghệ của giảng viên trường đại học sư phạm được nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu. Bài báo tập trung đánh giá tổng quan nghiên cứu quản lí hoạt động khoa học và công nghệ của giảng viên trường đại học sư phạm ở các góc độ gồm: những nghiên cứu về chính sách, quy chế, quy định; những nghiên cứu lí luận về quản lí hoạt động khoa học và công nghệ và những nghiên cứu thực tiễn quản lí hoạt động khoa học và công nghệ của giảng viên trường đại học. Dựa trên kết quả nghiên cứu đã gợi mở thêm những hướng cứu nhằm tiếp tục phát triển thêm các hướng nghiên cứu về quản lí hoạt động khoa học và công nghệ của giảng viên trường đại học sư phạm.
: 06,Tháng 8 2025
Willingness to communicate, a key factor in successful language learning, is often hindered by psychological barriers such as fear of making mistakes and lack of confidence. Visible thinking routines, which are structured activities designed to promote deep thinking, provide opportunities for learners to reflect on their thought processes and offer scaffolds that help them organize their thinking, engage in reasoning, and communicate effectively. This study explores the benefits of visible thinking routines in enhancing learners’ willingness to communicate. The paper introduces the concept of visible thinking routines and then analyzes their positive impact on learners’ communicative readiness. The findings underscore the potential of visible thinking routines as a pedagogical tool for creating interactive learning environments that encourage learners to actively use the target language in communication. The paper also offers suggestions for future research and broader applications in English language teaching.
: 01,Tháng 8 2025
Bài viết tổng quan các nghiên cứu về quản lí giáo dục chính trị tư tưởng cho sinh viên trên không gian mạng. Trong đó, các nghiên cứu về giáo dục chính trị tư tưởng cho sinh viên trên không gian mạng được tiếp cận từ các thành tố của quá trình giáo dục; các nghiên cứu về quản lí hoạt động này được tiếp cận từ mô hình quản lí chất lượng PDCA (Lập kế hoạch - Thực hiện - Kiểm tra - Cải tiến). Nhiều công trình trong và ngoài nước đã khẳng định tầm quan trọng, xác định mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức, kết quả đạt được của hoạt động này. Một số nghiên cứu bước đầu đề cập đến các bước trong quy trình quản lí từ sự cần thiết, việc lập kế hoạch, triển khai kế hoạch, đánh giá kết quả và cải tiến hoạt động. Tuy nhiên, bài viết chỉ ra rằng, lí luận về quản lí giáo dục chính trị tư tưởng cho sinh viên trên không gian mạng hiện vẫn còn thiếu tính hệ thống, chưa có những nghiên cứu đồng bộ, toàn diện trong bối cảnh khoa học công nghệ phát triển nhanh chóng. Từ đó, bài viết khuyến nghị cần có các nghiên cứu sâu hơn để nâng cao hiệu quả quản lí giáo dục chính trị tư tưởng cho sinh viên trên không gian mạng đáp ứng những yêu cầu mới đặt ra.
: 30,Tháng 7 2025
This article presents the main idea of understanding the objects of mathematical thinking, natural science thinking, and engineering-technology thinking, as well as the concepts of STEM problems and STEM problem-solving in mathematics teaching, along with the steps involved in STEM problem-solving activities. We propose a definition of the functions of mathematical thinking in solving STEM problems in mathematics teaching through activities that integrate mathematics with scientific, technical, and technological thinking, along with students’ interactive activities in the STEM problem-solving learning environment. We describe the manifestations of the functions of mathematical thinking in solving STEM problems through three key components. Based on this analysis, we construct pedagogical measures to deepen these components, thereby contributing to enhancing the effectiveness of mathematics teaching in STEM education at the high school level, aligned with the 2018 General Education Program of Mathematics.
: 30,Tháng 7 2025
Từ nhận thức về các đối tượng của tư duy Toán học, tư duy khoa học tự nhiên, tư duy kĩ thuật - công nghệ, về khái niệm có vấn đề STEM, khái niệm giải quyết vấn đề STEM trong dạy học Toán và các bước hoạt động giải quyết vấn đề STEM, chúng tôi đề xuất khái niệm về chức năng của tư duy Toán học trong giải quyết vấn đề STEM khi dạy học Toán, thông qua các hoạt động vận dụng Toán học với tư duy các khoa học, kĩ thuật và công nghệ, hoạt động của học sinh tương tác với môi trường dạy học giải quyết vấn đề STEM. Chúng tôi mô tả các biểu hiện của chức năng tư duy Toán học trong giải quyết vấn đề STEM thông qua ba thành tố. Từ đó xây dựng các biện pháp sư phạm khắc sâu các thành tố. Qua đó, góp phần nâng cao hiệu quả dạy học môn Toán trong giáo dục STEM cấp Trung học phổ thông trong Chương trình Giáo dục phổ thông môn Toán 2018.
: 30,Tháng 7 2025
Nội dung bài viết đề cập đến một số vấn đề như: tổng quan một số quan niệm về năng lực số của các học giả trong nước và quốc tế, khung năng lực số dành cho người học, yêu cầu của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 môn Toán cấp Trung học cơ sở đối với việc phát triển năng lực số cho học sinh. Bài viết cũng chỉ ra những cơ hội, phương pháp và điều kiện phát triển năng lực số qua dạy học môn Toán cấp Trung học cơ sở, đồng thời minh họa bằng một kế hoạch bài dạy môn Toán ở lớp 9 theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Với những thông tin đó, bài viết mong muốn các nhà nghiên cứu và các giáo viên nhìn nhận cụ thể về khả năng phát triển năng lực số cho học sinh không chỉ ở môn Tin học mà còn có thể được thực hiện thông qua các môn học khác.
: 30,Tháng 7 2025
At the primary education level, descriptive text is a core text type and occupies an important position in the curriculum. Therefore, researching the theory of this genre and identifying effective methods for teaching descriptive writing are not only essential for fulfilling the goals and nature of writing instruction but also for fostering students’ creativity and passion for writing. This paper proposes the use of the model text analysis method to support Grade 4 students in developing an understanding of the descriptive text type and learning how to construct descriptive compositions through clearly structured steps. The research findings provide practical implications for teachers to apply in teaching various text types at the primary education level, and contribute to addressing challenges faced by teachers in guiding students to acquire foundational knowledge of text structures.
: 30,Tháng 7 2025
Ở cấp Tiểu học, văn bản miêu tả là kiểu bài trọng tâm, chiếm một vị trí quan trọng trong chương trình. Chính vì thế, vấn đề nghiên cứu lí thuyết về thể loại này và tìm ra những phương pháp hữu hiệu trong dạy viết văn bản miêu tả không chỉ đáp ứng được mục đích và bản chất của hoạt động viết mà còn khơi dậy niềm say mê, sáng tạo ở học sinh. Bài viết đề xuất vận dụng phương pháp phân tích mẫu để hỗ trợ học sinh lớp 4 hình thành kiến thức về kiểu bài viết văn bản miêu tả và cách thức triển khai nội dung trong một bài văn miêu tả với các bước cụ thể. Kết quả nghiên cứu giúp giáo viên có thể áp dụng trong dạy viết các kiểu văn bản ở tiểu học, góp phần tháo gỡ những khó khăn cho giáo viên khi hướng dẫn học sinh hình thành kiến thức về kiểu bài.
: 16,Tháng 6 2025
Trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay, đặc biệt là yêu cầu chuyển đổi từ phương pháp giảng dạy truyền thống sang cách tiếp cận lấy người học làm trung tâm, việc nghiên cứu và áp dụng hiệu quả các mô hình phong cách học tập để thiết kế môi trường học tập nâng cao sự cá nhân hóa là thiết yếu. Phong cách học tập phản ánh cách thức cá nhân tiếp nhận, xử lí thông tin và xây dựng tri thức. Từ lí thuyết học tập trải nghiệm (ELT) đến các mô hình phân loại dựa trên giác quan (VARK) hoặc quy trình tư duy (Honey & Mumford), việc hiểu sâu sắc cơ sở lí thuyết giúp giảng viên thiết kế phương pháp giảng dạy linh hoạt, phù hợp với nhu cầu người học. Tuy nhiên, những mô hình này không nên bị hiểu nhầm như là việc phân loại người học một cách cố định và cứng nhắc. Bài báo tổng hợp và phân tích các mô hình phong cách học tập tiêu biểu, đồng thời bàn luận về ứng dụng chúng vào thực tiễn giảng dạy. Việc hiểu đúng và áp dụng linh hoạt các mô hình phong cách học tập không chỉ cải thiện chất lượng giảng dạy mà còn giúp sinh viên phát triển khả năng học tập và thích ứng trong môi trường giáo dục hiện đại.
: 16,Tháng 6 2025
STEM education encompasses four key fields: Science (S), Technology (T), Engineering (E), and Mathematics (M), which are integrated in an interdisciplinary manner to complement each other. Implementing STEM education through innovative teaching methods at the university level enables students to master theoretical concepts while simultaneously engaging in practical, hands-on experiences. This paper presents a STEM-based teaching approach applied through the project “5kWp rooftop solar power system supplying household electricity”, which has demonstrated promising outcomes in educating Electrical Engineering students. The project provides students with the opportunity to apply theoretical knowledge to real-world practice, including site surveys, system design, equipment selection, installation, and operation of solar power systems. It enhances students’ skills in teamwork, problem-solving, and practical application. Furthermore, the project fosters students’ awareness of environmental protection and the importance of renewable energy. The results indicate that the STEM teaching method is effective, enabling students to approach knowledge proactively and creatively.

