NGHIÊN CỨU KHUNG NĂNG LỰC SÁNG TẠO CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ TẠI VIỆT NAM: MỘT PHÂN TÍCH TỪ CÁC CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ GIÁ TRỊ NỘI DUNG

NGHIÊN CỨU KHUNG NĂNG LỰC SÁNG TẠO CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ TẠI VIỆT NAM: MỘT PHÂN TÍCH TỪ CÁC CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ GIÁ TRỊ NỘI DUNG

Bùi Minh Đức buiminhduc@hpu2.edu.vn Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 32 Nguyễn Văn Linh, phường Xuân Hòa, tỉnh Phú Thọ, Việt Nam
Phạm Thị Thanh Hà* pttha@hluv.edu.vn Trường Đại học Hoa Lư Phường Ninh Nhất, tỉnh Ninh Bình, Việt Nam
Đỗ Ngọc Anh anhdn@hou.edu.vn Trường Đại học Mở Hà Nội, B101 Nguyễn Hiền, phường Bạch Mai, Hà Nội, Việt Nam
Nguyễn Phương Mai mainp@vnies.edu.vn Viện Chiến lược và Chính sách Giáo dục 101 Trần Hưng Đạo, phường Cửa Nam, Hà Nội, Việt Nam
Tóm tắt: 
Bài viết nhằm xác định cấu trúc và các chỉ báo của khung năng lực sáng tạo - một trong những năng lực cốt lõi mà hệ thống giáo dục phải phát triển cho học sinh Trung học cơ sở trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Mặc dù nhiều nghiên cứu đã đề xuất các mô hình và khung năng lực sáng tạo trong giáo dục, hiện chưa có khung năng lực sáng tạo dành cho học sinh trung học cơ sở ở Việt Nam được xây dựng và kiểm định giá trị nội dung một cách hệ thống thông qua ý kiến chuyên gia. Để khắc phục khoảng trống này, nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp chuyên gia và phương pháp đánh giá giá trị nội dung Content Validity Index (CVI) với 2 chỉ số: chỉ số giá trị về nội dung ở cấp độ mục hỏi (I-CVI) và ở cấp độ toàn thang đo (S-CVI). Dữ liệu được thu thập từ 14 chuyên gia (tác giả Chương trình, sách giáo khoa các môn học theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018; các nhà nghiên cứu giáo dục; giảng viên các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng giáo viên; nhà tâm lí học và chuyên gia chuyên ngành Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Văn và Tiếng Việt) đã được hỏi ý kiến. Kết quả phân tích CVI cho biết: cả 05 thành tố đều được chấp nhận, 08/40 chỉ báo cần chỉnh sửa để đáp ứng yêu cầu về tính phù hợp và 14/40 chỉ báo cần chỉnh sửa để đáp ứng yêu cầu về tính khả dụng.
Từ khóa: 
Sáng tạo
Năng lực sáng tạo
khung năng lực sáng tạo
học sinh trung học cơ sở
chỉ số đánh giá giá trị nội dung.
Tham khảo: 

[1] Amabile, T. M. (1996). Creativity in context: Update to the social psychology of creativity. Westview Press.

[2] Beghetto, R. A. & Kaufman, J. C. (2014). Classroom contexts for creativity. High Ability Studies, 25(1), pp.53–69. Https://doi.org/10.1080/13598139.2014.9 05247

[3] Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2018). Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể (Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018).

[4] Bùi Minh Đức, Phạm Thị Thanh Hà, Nguyễn Phương Mai. (2026). Nghiên cứu đề xuất khung năng lực sáng tạo của học sinh trung học ở Việt Nam theo quan điểm tiếp cận của OECD và PISA. Tạp chí Khoa học Giáo dục Việt Nam, (06), tr.26-34.

[5] Cambridge University Press. Https://doi.org/10.1017/ CBO9780511763205

[6] Đặng Thị Thu Huệ. (2019). Dạy học môn Toán theo hướng phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh trung học cơ sở. Luận án Tiến sĩ Khoa học Giáo dục. Viện Chiến lược và Chính sách Giáo dục.

[7] Đỗ Hùng Dũng. (2023). Tổ chức dạy học chương “Các định luật bảo toàn năng lượng” Vật lí 10 trung học phổ thông theo định hướng phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh. Luận án Tiến sĩ Khoa học Giáo dục. Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế.

[8] Kaufman, J. C. & Sternberg, R. J. (Eds.). (2010). The Cambridge handbook of creativity.

[9] Lynn, M. R. (1986). Determination and quantification of content validity. Nursing Research, 35(6), 382-385. Https://doi.org/10.1097/00006199-198611000 00017.

[10] Nguyễn Huy Tú. (2004). Tài năng - quan niệm, nhận dạng và đào tạo. NXB Giáo dục, Hà Nội.

[11] Nguyễn Thị Thanh Nga. (2020). Phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh trung học cơ sở trong dạy học Đọc hiểu văn bản văn học. Luận án Tiến sĩ Khoa học Giáo dục. Viện Chiến lược và Chính sách Giáo dục.

[12] OECD. (2019). OECD learning compass 2030: A series of concept notes. OECD Publishing.

[13] OECD. (2023). The OECD Learning Compass 2030. OECD Publishing.

[14] Plucker, J. A., Beghetto, R. A. & Dow, G. T. (2004). Why isn’t creativity more important to educational psychologists? Potentials, pitfalls, and future directions in creativity research. Educational Psychologist, 39(2), pp.83- Https://doi.org/10.1207/s15326985ep3902_1.

[15] Polit, D. F. & Beck, C. T. (2006). The content validity index: Are you sure you know what’s being reported? Critique and recommendations. Research in Nursing & Health, 29(5), pp.489–497. Https://doi.org/10.1002/nur.20147.

[16] Torrance, E. P. (1974). Torrance tests of creative thinking: Norms and technical manual. Scholastic Testing Service.

[17] Waltz, C. F. & Bausell, R. B. (1981). Nursing research: Design, statistics, and computer analysis. F. A. Davis.

Bài viết cùng số