THỰC TRẠNG NĂNG LỰC SỐ CỦA GIÁO VIÊN GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH: NGHIÊN CỨU TẠI MỘT SỐ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

THỰC TRẠNG NĂNG LỰC SỐ CỦA GIÁO VIÊN GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH: NGHIÊN CỨU TẠI MỘT SỐ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Nguyễn Linh Phong* phongnl@hcmue.edu.vn Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh 280 An Dương Vương, phường Chợ Quán, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Lâm Thanh Minh minhlth@hcmue.edu.vn Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh 280 An Dương Vương, phường Chợ Quán, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Nguyễn Mộng Cầm mongcamcpnh.cm@gmail.com Trường Trung học phổ thông Chuyên Phan Ngọc Hiển Đường Nguyễn Cư Trinh, phường An Xuyên, tỉnh Cà Mau, Việt Nam
Tóm tắt: 
Nghiên cứu này đánh giá thực trạng năng lực số của giáo viên Giáo dục quốc phòng và an ninh thông qua khảo sát tại một số trường trung học phổ thông ở Việt Nam. Hiện nay, năng lực số là yêu cầu tất yếu đối với giáo viên phổ thông, tuy nhiên vẫn đang thiếu các nghiên cứu ứng dụng khung chuẩn quốc gia để đo lường năng lực này đối với những môn học có tính đặc thù. Mục đích của nghiên cứu là đánh giá mức độ thường xuyên trong việc ứng dụng các kĩ năng số của giáo viên dựa trên Khung năng lực số do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, kết hợp với các tiêu chuẩn an toàn trên không gian mạng. Về phương pháp, nghiên cứu sử dụng cách tiếp cận định lượng, khảo sát 712 giáo viên. Kết quả cho thấy, giáo viên thường xuyên thực hiện các kĩ năng về an toàn không gian mạng và bảo mật thông tin, nhưng tần suất thực hiện rất thấp trong việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo và công nghệ mô phỏng vào dạy học. Bên cạnh đó, kết quả kiểm định phương sai cũng cho thấy kinh nghiệm thực tiễn và trình độ chuyên môn là những yếu tố có tác động phân hóa đến mức độ ứng dụng công cụ kiểm tra, đánh giá trên môi trường số của giáo viên. Những phát hiện này có giá trị thực tiễn, giúp các nhà quản lí xây dựng chiến lược bồi dưỡng năng lực số phù hợp, từ đó nâng cao chất lượng dạy học trong bối cảnh chuyển đổi số.
Từ khóa: 
An toàn không gian mạng
Giáo dục Quốc phòng và An ninh
khung năng lực số
Năng lực số
trí tuệ nhân tạo.
Tham khảo: 

[1] Ban Chấp hành Trung ương. (2024). Nghị quyết số 57 NQ/TW về Đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.

[2] Bộ Chính trị. (2025). Nghị quyết số 71-NQ/TW về Đột phá phát triển giáo dục và đào tạo.

[3] Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2025). Công văn số 5307/ BGDĐT-GDQPAN Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh; quốc phòng, quân sự; phòng, chống khủng bố; phòng thủ dân sự năm học 2025-2026.

[4] Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2026). Thông tư số 18/2026/ TT-BGDĐT ban hành Khung năng lực số đối với giáo viên, cán bộ quản lí cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên.

[5] Bui Van Nam & Nguyen Phu Quang. (2021). Network security solutions and information security at Vietnam universities in the digital age. Scientific Journal of Hanoi Metropolitan University, 53, pp.5 10.

[6] Cochran, W. G. (1977). Sampling techniques (3rd ed.). New York, NY: John Wiley & Sons.

[7] Domínguez-González, M. Á., Luque de la Rosa, A., Hervás-Gómez, C. & Román-Graván, P. (2025). Teacher digital competence: Keys for an educational future through a systematic review. Contemporary Educational Technology, 17(2), ep577. https://doi.org/10.30935/cedtech/16168

[8] Hà Văn Dũng, Lê Thị Thu Hiền, Nghiêm Thị Thanh, Hồ Thu Quyên, Lê Minh Cường & Lí Thị Thu Hằng. (2025). Phát triển năng lực số của giáo viên phổ thông tại Việt Nam. Tạp chí Giáo dục, 25(4), tr.1-6.

[9] Klochko, A. & Prokopenko, A. (2023). Development of digital competence under the conditions of digitalization of education. Scientific Journal of Polonia University, 56(1), pp.103-110. https://doi. org/10.23856/5615

[10] Lê Anh Vinh, Đỗ Đức Lân, Phùng Thị Thu Trang, Vương Quốc Anh, Trần Bích Ngân & Bùi Thị Thao. (2023). Năng lực an toàn số và các yếu tố ảnh hưởng năng lực an toàn số của giáo viên, học sinh Việt Nam. Kỉ yếu hội thảo khoa học, tr.184-194.

[11] Lê Xuân Thủy. (2023). Giải pháp bồi dưỡng, phát triển đội ngũ giảng viên, giáo viên giáo dục quốc phòng, an ninh trong bối cảnh đổi mới giáo dục và Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Tạp chí Giáo dục, 23(số đặc biệt 2), tr.119-123.

[12] Phan Thị Gấm & Nguyễn Quốc Dũng. (2026). Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp ứng dụng trí tuệ nhân tạo tạo sinh trong dạy học lập trình. Tạp chí Khoa học Giáo dục Việt Nam, 22(01), tr.37-46.

[13] Quast, J., Rubach, C. & Porsch, R. (2025). Professional digital competence beliefs of student teachers, pre-service teachers and teachers: Validating an instrument based on the DigCompEdu framework. European Journal of Teacher Education, 48(4), pp.698-721. https://doi.org/10.1080/0261976 8.2023.2251663

[14] Redecker, C. (2017). European Framework for the Digital Competence of Educators: DigCompEdu. Publications Office of the European Union. https://doi. org/10.2760/159770

[15] Zeng, M., Abdullah, Z. & Cheah, K. S. L. (2025). Pre-service Teachers’ Digital Competence: A Systematic Review of Factors, Frameworks, and Global Patterns. International Journal of Learning, Teaching and Educational Research, 24(8), pp.218 247. https://doi.org/10.26803/ijlter.24.8.10

Bài viết cùng số