ĐỀ XUẤT KHUNG TÍCH HỢP EMI-ELT TRONG GIẢNG DẠY TIẾNG ANH THEO ĐỊNH HƯỚNG CHÍNH SÁCH NGÔN NGỮ QUỐC GIA CỦA VIỆT NAM

ĐỀ XUẤT KHUNG TÍCH HỢP EMI-ELT TRONG GIẢNG DẠY TIẾNG ANH THEO ĐỊNH HƯỚNG CHÍNH SÁCH NGÔN NGỮ QUỐC GIA CỦA VIỆT NAM

Nguyễn Thị Quỳnh Hoa hoantq3@fe.edu.vn Trường Đại học FPT Km29 Đại lộ Thăng Long, xã Hòa Lạc, Hà Nội, Việt Nam
Tóm tắt: 
Cho đến nay, chưa có nghiên cứu nào đề xuất khung tích hợp giữa ELT và EMI phù hợp với lộ trình ba giai đoạn của Quyết định 2371 hướng tới mục tiêu đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong hệ thống giáo dục quốc dân vào năm 2045. Bài viết nhằm giải quyết khoảng trống này bằng cách phân tích những hạn chế khi ELT và EMI được triển khai riêng lẻ, đồng thời đề xuất một hướng tiếp cận tích hợp. Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu, với các nguồn được lựa chọn có chủ đích từ Việt Nam và các bối cảnh sử dụng tiếng Anh như ngoại ngữ trong khu vực Châu Á - Thái Bình Dương (2018-2025). Dạy học tiếng Anh thiếu môi trường sử dụng thực tế, trong khi dạy học bằng tiếng Anh đòi hỏi nền tảng năng lực mà người học chưa được trang bị, hai giới hạn này tạo ra vòng luẩn quẩn khó thoát nếu chỉ can thiệp vào một phía. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất khung tích hợp năng lực ngôn ngữ và nội dung nhấn mạnh tích hợp giữa dạy học tiếng Anh và dạy học bằng tiếng Anh theo lộ trình chính sách, với hàm ý cho nhà hoạch định chính sách, nhà trường và đào tạo giáo viên.
Từ khóa: 
ELT
EMI
chính sách ngôn ngữ
Tích hợp
hệ sinh thái ngôn ngữ.
Tham khảo: 

[1] Al Hashami, A. S. M. (2022). Exploring the complexity and controversy of code-switching practices in the EFL and EMI classrooms at a higher education institute in the Sultanate of Oman (Doctoral dissertation, University of Exeter).

[2] Alhassan, A., Ali, N. A. & Ali, H. I. H. (2021). EFL students’ challenges in English-medium business programmes: Perspectives from students and content teachers. Cogent Education, 8, Article 1888671. https://doi.org/10.1080/233118 6X.2021.1888671.

[3] Bowen, G. A. (2009). Document analysis as a qualitative research method. Qualitative Research Journal, 9(2), pp.27–40. https://doi.org/10.3316/QRJ0902027.

[4] Doiz, A. & Lasagabaster, D. (2025). “Non-native” teachers teaching content in English: A reflective practice approach. Teaching English as a Second or Foreign Language, 29(2). https://doi.org/10.55593/ ej.29114s3.

[5] Du, X. & Jackson, J. (2018). From EFL to EMI: The evolving English learning motivation of Mainland Chinese students in a Hong Kong university. System, 76, pp.158–169. https://doi.org/10.1016/j. system.2018.05.011.

[6] Elliott, R. & Timulak, L. (2005). Descriptive and interpretive approaches to qualitative research.

[7] In J. Miles & P. Gilbert (Eds.), A handbook of research methods for clinical and health psychology, pp.147 160. Oxford University Press. https://doi. org/10.1093/med:psych/9780198527565.003.0011.

[8] Huỳnh Đăng Khoa. (2023). Mức độ hài lòng của sinh viên đối với các học phần chuyên ngành được giảng dạy bằng tiếng Anh (EMI) tại cơ sở II Trường Đại học Ngoại thương Thành phố Hồ Chí Minh. Kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương, (6), tr.34–36.

[9] Lin, C.-Y., Lin, T.-Y., Chen, Y.-C. & Chang, W. H. (2025). College students’ perspectives on knowledge sharing platform and EMI courses. The International Journal of Organizational Innovation, 18(2), pp.145–159.

[10] Lubis, A. H. & Adara, R. A. (2025). A mapping analysis and systematic review of studies (2012-2023) on English medium instruction in an EFL-adopting Asian country: Insights and implications. Teaching English as a Second Language Electronic Journal (TESL-EJ), 29(3). https://doi.org/10.55593/ ej.29115a8.

[11] Macaro, E., Curle, S., Pun, J., An, J. & Dearden, J. (2018). A systematic review of English medium instruction in higher education. Language Teaching, 51(1), pp.36–76. https://doi.org/10.1017/ S0261444817000350.

[12] Nagao, A. & Chen, C.-C. (2025). Navigating EMI in Japanese higher education: An inquiry into EFL learners’ successes and struggles. International Journal of Language Studies, 19(4), pp.139-162. https://doi.org/10.5281/zenodo.15631698.

[13] Nguyễn Thị Lệ Hằng. (2025). Tiếng Anh - ngôn ngữ thứ hai tại Việt Nam: Cơ hội, thách thức và ảnh hưởng tới giảng dạy tiếng Anh trong các trường đại học sư phạm kĩ thuật. Tạp chí Tâm lí - Giáo dục, 31(12), tr.20-24.

[14] Nguyễn Thị Thu Hà. (2024). Nhận thức của sinh viên đối với tương tác trong lớp học chuyên ngành bằng tiếng Anh tại một trường đại học kĩ thuật ở Việt Nam. Tạp chí Nghiên cứu Nước ngoài, 40(2), tr.67-85.

[15] Nguyễn Thị Thuý Nga. (2024). Những thách thức ngôn ngữ đối với sinh viên trong các lớp học môn chuyên ngành bằng tiếng Anh. Tạp chí Khoa học, 122, tr.19 26. https://doi.org/10.59266/houjs.2024.508.

[16] Othman, J. (2024). Academic vocabulary learning in EMI classrooms: Challenges and strategies. Arab World English Journal, 15(2), pp.3–18. https://doi. org/10.24093/awej/vol15no2.1.

[17] Saeed, A. T., Al-Khatib, H., Said, K. M. & Hafeez, G. A. (2025). Empowering EFL learners: A multilayered deep learning framework for EMI universities. Journal of Language Teaching and Research, 16(1), pp.145-157. https://doi.org/10.17507/jltr.1601.16.

[18] Sánchez-Pérez, M. M. (2023). The impact of EMI on student English writing proficiency in a Spanish undergraduate engineering context. Studies in Second Language Learning and Teaching, 13(2), pp.373-397. https://doi.org/10.14746/ssllt.38279.

[19] Thủ tướng Chính phủ. (2025). Quyết định số 2371/QĐ TTg ngày 27 tháng 10 năm 2025 phê duyệt Đề án “Đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học giai đoạn 2025–2035, tầm nhìn đến năm 2045”.

[20] Ting, Y.-L. T. (2022). Tertiary-level STEM and EMI: Where EFL and content meet to potentiate each other. ELT Journal, 76(2), pp.194–207. https://doi. org/10.1093/elt/ccab093.

[21] Torraco, R. J. (2005). Writing integrative literature reviews: Guidelines and examples. Human Resource Development Review, 4(3), pp.356–367. https://doi.org/10.1177/1534484305278283.

[22] Trần Thi Hoài Thu, Burke, R. & O’Toole, J. M. (2021). Perceived impact of EMI on students’ language proficiency in Vietnamese tertiary EFL contexts. IAFOR Journal of Education, 9(3), pp.7–24. https:// doi.org/10.22492/ije.9.3.01.

[23] Yang, W. & Yang, L. (2025). Reconceptualising linguistic adaptation in EMI classrooms: Self-regulatory language-discursive strategies in Taiwanese EFL contexts. 3L: Language, Linguistics, Literature – The Southeast Asian Journal of English Language Studies, 31(2). https://doi.org/10.17576/3L-2025-3102-16.

[24] Yin, R. K. (2018). Case study research and applications: Design and methods (6th ed.). Sage Publications.

[25] Yuan, R. (2020). Promoting EMI teacher development in EFL higher education contexts: A teacher educator’s reflections. RELC Journal, 51(2), pp.309 317. https://doi.org/10.1177/0033688219878886.

[26] Zhang, Y. & Huang, J. (2024). Learner identity and investment in EFL, EMI, and ESL contexts: A longitudinal case study of one pre-service teacher. Journal of Language, Identity & Education, 25(2), pp.181–194. https://doi.org/10.1080/15348458.202 4.2318423.

Bài viết cùng số