PHÂN TÍCH CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 Ở VIỆT NAM TỪ GÓC NHÌN CỦA GIÁO DỤC VÌ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

PHÂN TÍCH CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 Ở VIỆT NAM TỪ GÓC NHÌN CỦA GIÁO DỤC VÌ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

Nguyễn Thu Hà hant@vnies.edu.vn Viện Chiến lược và Chính sách Giáo dục 101 Trần Hưng Đạo, phường Cửa Nam, Hà Nội, Việt Nam
Tóm tắt: 
Giáo dục vì sự phát triển bền vững đã trải qua bước chuyển về tư duy, từ quan điểm tập trung vào tài nguyên sang cách tiếp cận khai phóng, ưu tiên quyền tự quyết và năng lực phản biện của người học. Với vai trò là công cụ thực thi chính sách cốt lõi, chương trình giảng dạy quốc gia đóng nhiệm vụ then chốt trong việc định chế hoá ESD. Nghiên cứu này phân tích việc tích hợp ESD trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 của Việt Nam - một cuộc cải cách dựa trên định hướng năng lực điển hình. Bằng phương pháp phân tích nội dung định tính đối với các chương trình môn học, nghiên cứu xem xét mức độ tương thích của ESD trên ba khía cạnh: Mục tiêu học tập, nội dung chủ đề và phương pháp sư phạm. Kết quả xác định được 193 chủ đề liên quan đến ESD được tích hợp theo cả chiều dọc và chiều ngang. Mặc dù chương trình thể hiện sự phù hợp về mặt cấu trúc với các phương pháp sư phạm chuyển đổi, kết quả cho thấy khía cạnh môi trường vẫn chiếm ưu thế (44,4%) so với các chủ đề xã hội (37,4%) và đặc biệt là kinh tế (19,2%). Nghiên cứu kết luận rằng, dù Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 đã hình thành một khung tích hợp ESD có cấu trúc song cần bổ sung các chiến lược cân bằng hơn giữa ba trụ cột phát triển bền vững, đồng thời thu hẹp khoảng cách giữa thiết kế chính sách và thực tiễn giảng dạy. Những phát hiện này có hàm ý chính sách quan trọng cho việc điều chỉnh chương trình, bồi dưỡng giáo viên và xây dựng cơ chế giám sát tích hợp ESD tại Việt Nam.
Từ khóa: 
phân tích
chương trình giáo dục
giáo dục vì sự phát triển bền vững
Chương trình Giáo dục phổ thông 2018
Việt Nam.
Tham khảo: 

[1] Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2018). Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể (Thông tư số. 32/2018/TT BGDĐT). https://data.moet.gov.vn/index.php/s/ LETzPhj5sGGnDii#pdfviewer.

[2] Bùi Thị Thanh Nhàn, Hà Văn Dũng. (2024). Tích hợp giáo dục vì sự phát triển bền vững trong đào tạo giáo viên và trong dạy học ở trường phổ thông: Một nghiên cứu tổng quan. Tạp chí Khoa học Giáo dục Việt Nam, 20(S1), tr.9–17.

[3] Corres, A., Rieckmann, M., Espasa, A. & Ruiz Mallén, I. (2020). Educator competences in sustainability education: A systematic review of frameworks. Sustainability, 12(24), org/10.3390/su12239858. pp.1–24.

[4] Fredriksson, U., Kusanagi, K. N., Gougoulakis, P. & Matsuda, Y. (2020). A comparative study of curriculums for Education for Sustainable Development (ESD) in Sweden. Sustainability, 12(3), pp.1–16. https://doi.org/10.3390/su12031123.

[5] Jickling, B. & Wals, A. E. J. (2012). Debating education for sustainable development 20 years after Rio: A conversation between Bob Jickling and Arjen Wals. Journal of Education for Sustainable Development, 6(1), pp.49–57.

[6] Lambrechts, W. & Ceulemans, K. (2013). Sustainability assessment in higher education: Evaluating the use of the Auditing Instrument for Sustainability in Higher Education (AISHE) in Belgium. In S. Caeiro, W. Leal Filho, C. Jabbour & U. Azeiteiro (Eds.), Sustainability assessment tools in higher education institutions, pp.157–174. Springer.

[7] Nguyen Ngoc Anh, Nguyen Phuong Thao, Kieu Thi Kinh, Nguyen Thi Hoang Yen, Dang Tien Dung, Singer Jane, Schruefer Gabriele, Tran Ba Trinh, Lambrechts Wim. (2022). Assessing teacher training programs for the prevalence of sustainability in learning outcomes, learning content and didactic approaches. Journal of Cleaner Production, 365, Article 132786. https://doi. org/10.1016/j.jclepro.2022.132786.

[8] Nguyen Phuong Thao. (2019). Searching for education for sustainable development in Vietnam. Environmental Education Research, 25(7), pp.991 1003. https://doi.org/10.1080/13504622.2019.15692 02.

[9] Nguyễn Phương Thảo. (2022). Tích hợp các nội dung phát triển bền vững trong chương trình đào tạo giáo viên: Nghiên cứu tại ba cơ sở đào tạo giáo viên của Việt Nam. Tạp chí Giáo dục, 22, tr.1–8.

[10] Ofei-Manu, P. & Didham, R. J. (2012). Assessment of learning performance in Education for Sustainable Development: Investigating the key factors in effective educational practice and outcomes for sustainable development. Institute for Global Environmental Strategies. http://pub.iges.or.jp/modules/envirolib /view.php?docid=4172.

[11] Rickinson, M. & McKenzie, M. (2021). Understanding the research-policy relationship in ESE: Insights from the critical policy and evidence use literatures. Environmental Education Research, 27(4), pp.480–497. https://doi.org/10.1080/1350462 2.2020.1804531.

[12] Rieckmann, M. (2018). Learning to transform the world: Key competencies in ESD. In A. Leicht, J. Heiss & W. J. Byun (Eds.), Issues and trends in education for sustainable development, pp.39–60. UNESCO Publishing.

[13] Rodrigo Lozano, M. B.-G. (2021). Developing sustainability competences through pedagogical approaches: Experience from international case studies. Springer. https://doi.org/10.1007/978-3-030-64965 4.

[14] Stough, T., Ceulemans, K., Lambrechts, W. & Cappuyns, V. (2018). Assessing sustainability in higher education curricula: A critical reflection on validity issues. Journal of Cleaner Production, 172, pp.4456–4466. https://doi.org/10.1016/j.jclepro.20 17.02.017.

[15] Thủ tướng Chính phủ. (2017). Quyết định số 622/QĐ TTg về việc Ban hành kế hoạch hành động quốc gia thực hiện Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững.

[16] UNECE. (2009). Learning from each other: The UNECE Strategy for Education for Sustainable Development. United Nations Economic Commission for Europe.

[17] UNESCO. (2014). Shaping the future we want: UN Decade of Education for Sustainable Development (2005–2014) final report. UNESCO. http://unesdoc.unesco.org/ images/0023/002301/230171e.pdf.

[18] UNESCO. (2017). Education for Sustainable Development Goals: Learning objectives. UNESCO. https://doi. org/10.54675/MXSR4722

[19] UNESCO. (2020). Education for sustainable development: A roadmap. UNESCO. https://doi.org/10.54675/ DNWC7714.

[20] Vare, P. & Scott, W. (2007). Learning for a change: Exploring the relationship between education and sustainable development. Journal of Education for Sustainable Development, 1(2), pp.191–198.

[21] Wals, A. E. J. (2011). Learning our way to sustainability. Journal of Education for Sustainable Development, 5(2), pp.177–186. org/10.1177/097340821100500208.

[22] WCED. (1987). Our common future: A report from the United Nations World Commission on Environment and Development. Oxford University Press.

[23] Wiek, A., Withycombe, L. & Redman, C. L. (2011). Key competencies in sustainability: A reference framework for academic program development. Sustainability Science, 6(2), pp.203–218. https://doi. org/10.1007/s11625-011-0132-6.

Bài viết cùng số