ĐỀ XUẤT KHUNG NĂNG LỰC GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

ĐỀ XUẤT KHUNG NĂNG LỰC GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

Nguyễn Chí Thanh* ncthanh@iemh.edu.vn Trường Cán bộ Quản lí Giáo dục Thành phố Hồ Chí Minh Số 7-9, đường Nguyễn Bình Khiêm, phường Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Nguyễn Xuân Thức thucnguyenxuan78@gmail.com Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 136 Xuân Thủy, phường Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Nguyễn Phương Huyền Huyennp2526@gmail.com Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội 144 Xuân Thủy, phường Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Tóm tắt: 
Bài viết đề xuất khung năng lực chuyên biệt cho giáo viên chủ nhiệm lớp trung học cơ sở trong bối cảnh triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Nghiên cứu xuất phát từ khoảng trống khi các khung năng lực hiện hành chủ yếu tập trung vào năng lực giảng dạy và chưa phản ánh đầy đủ đặc thù công tác chủ nhiệm lớp. Câu hỏi nghiên cứu đặt ra là: Cấu trúc khung năng lực nào có thể phản ánh toàn diện yêu cầu nghề nghiệp của giáo viên chủ nhiệm lớp trung học cơ sở? Nghiên cứu sử dụng phương pháp tiếp cận hỗn hợp, kết hợp phân tích tài liệu, rà soát văn bản pháp lí và khảo sát cán bộ quản lí, giáo viên trung học cơ sở bằng thang Likert 05 mức. Kết quả đề xuất khung năng lực gồm 05 nhóm năng lực, 22 tiêu chí và 05 cấp độ phát triển. Tính mới của nghiên cứu là xây dựng khung năng lực chuyên biệt cho giáo viên chủ nhiệm lớp trung học cơ sở, làm cơ sở cho đánh giá, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ.
Từ khóa: 
Khung năng lực
giáo viên chủ nhiệm lớp
Trung học cơ sở
năng lực
phát triển nghề nghiệp giáo viên.
Tham khảo: 

[1] Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2018a). Thông tư số 20/2018/ TT-BGDĐT ban hành Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.

[2] Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2018b). Chương trình Giáo dục phổ thông – Chương trình tổng thể (Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT).

[3] Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2020). Thông tư số 32/2020/ TT-BGDĐT ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.

[4] Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2025). Thông tư số 05/2025/ TT-BGDĐT quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông.

[5] Boyatzis, R. E. (1982). The Competent Manager: A Model for Effective Performance. John Wiley & Sons.

[6] Campion, M. A., Fink, A. A., Ruggeberg, B. J., Carr, L., Phillips, G. M. & Odman, R. B. (2011). Doing competencies well: Best practices in competency modeling. Personnel Psychology, 64(1), pp.225–262. https://doi.org/10.1111/j.1744-6570.2010.01207.x.

[7] Darling-Hammond, L., Hyler, M. E. & Gardner, M. (2017). Effective Teacher Professional Development. Learning Policy Institute.

[8] Day, C. (1999). Developing Teachers: The Challenges of Lifelong Learning. Routledge.

[9] Đặng Thành Hưng. (2020). Giáo dục phát triển năng lực: Lí thuyết và thực tiễn. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.

[10] Epstein, J. L. (2011). School, Family, and Community Partnerships: Preparing Educators and Improving Schools (2nd ed.). Westview Press.

[11] Guskey, T. R. (2002). Professional development and teacher change. Teachers and Teaching, 8(3), pp.381 391. https://doi.org/10.1080/135406002100000512.

[12] Hoàng Phê. (2003). Từ điển tiếng Việt. NXB Đà Nẵng.

[13] Lê Quân. (2016). Khung năng lực lãnh đạo, quản lí khu vực hành chính công. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.

[14] Mansfield, R. (1996). Building Competency Models: Approaches for HR Professionals. HRD Press.

[15] Marzano, R. J. & Toth, M. D. (2013). Teacher Evaluation That Makes a Difference: A New Model for Teacher Growth and Student Achievement. ASCD.

[16] Nguyễn Lộc. (2009). Một số vấn đề về phát triển năng lực trong giáo dục. Tạp chí Khoa học Giáo dục, 46, tr.3–9.

[17] Nguyễn Quang Uẩn. (1998). Tâm lí học đại cương. NXB Giáo dục.

[18] OECD. (2019). TALIS 2018 Results (Volume I): Teachers and School Leaders as Lifelong Learners. OECD Publishing. https://doi.org/10.1787/1d0bc92a-en.

[19] OECD. (2020). Teachers and School Leaders as Valued Professionals. OECD Publishing.

[20] Sandberg, J. (2000). Understanding human competence at work: An interpretative approach. Academy of Management Journal, 43(1), pp.9–25. https://doi. org/10.2307/1556383.

[21] SEAMEO. (2018). Southeast Asian Teachers Competency Framework (SEA-TCF). SEAMEO Secretariat.

[22] Shulman, L. S. (1987). Knowledge and teaching: Foundations of the new reform. Harvard Educational Review, 57(1), pp.1–22.

[23] Spencer, L. M. & Spencer, S. M. (1993). Competence at Work: Models for Superior Performance. John Wiley & Sons.

[24] Trần Bá Hoành. (2006). Vấn đề giáo viên: Những nghiên cứu lí luận và thực tiễn. NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội.

[25] Trần Khánh Đức. (2010). Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỉ XXI. NXB Giáo dục Việt Nam.

[26] UNESCO. (2011). UNESCO ICT Competency Framework for Teachers. UNESCO Publishing.

[27] UNICEF. (2022). Educators’ Digital Competency Framework. UNICEF.

[28] Vũ Dũng. (2008). Từ điển tâm lí học. NXB Từ điển Bách khoa.

[29] Vũ Quốc Chung & Nguyễn Văn Cường. (2009). Cải cách bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp. Tạp chí Giáo dục, 215, tr.12–15.

[30] Vũ Thị Phương Hậu. (2021). Phát triển năng lực giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường phổ thông. NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội.

[31] Zeichner, K. M. & Liston, D. P. (2013). Reflective Teaching: An Introduction (2nd ed.). Routledge.

Bài viết cùng số