[1] Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2018). Chương trình Giáo dục phổ thông - Chương trình tổng thể (Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018).
[2] Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2018). Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông (Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT).
[3] Darling-Hammond, L., Hyler, M. E. & Gardner, M. (2017). Effective teacher professional development. Learning Policy Institute. https://doi.org/10.54300/122.311.
[4] Dziuban, C. D., Hartman, J. L. & Moskal, P. D. (2004). Blended learning. EDUCAUSE Center for Applied Research Bulletin, 2004(7), pp.1–12.
[5] Gage, N. L. (1968). Teaching methods. In R. L. Ebel (Ed.), Encyclopedia of educational research (4th ed.), pp.1446–1458. Macmillan.
[6] Galperin, P. Y. (1969). Stages in the development of mental acts. In M. Cole & I. Maltzman (Eds.), A handbook of contemporary Soviet psychology, pp.249–273. Basic Books.
[7] Garrison, D. R. & Kanuka, H. (2004). Blended learning: Uncovering its transformative potential in higher education. The Internet and Higher Education, 7(2), pp.95–105.
[8] Graham, C. R. (2006). Blended learning systems: Definition, current trends, and future directions. In C. J. Bonk & C. R. Graham (Eds.), The handbook of blended learning, pp. 3–21. Pfeiffer.
[9] Hà Thị Lan Hương, Phạm Thị Kim Anh, Nguyễn Thu Hà & Dương Thị Thúy Hà. (2021). Phát triển kĩ năng dạy học cho sinh viên sư phạm trong bối cảnh đổi mới giáo dục. Tạp chí Khoa học Giáo dục Việt Nam, 17(45), tr.1–8.
[10] Horn, M. B. & Staker, H. (2014). Blended: Using disruptive innovation to improve schools. Jossey-Bass.
[11] Lương Thị Thu Thủy & Nguyễn Thị Dung. (2024). Đặc điểm kĩ năng dạy học của sinh viên sư phạm trong thời đại chuyển đổi số. Tạp chí Giáo dục, 24(3), tr.15–22.
[12] Mishra, P. & Koehler, M. J. (2006). Technological pedagogical content knowledge: A framework for teacher knowledge. Teachers College Record, 108(6), pp.1017–1054.
[13] Nguyễn Hoàng Trang, Nguyễn Hữu Chung, Mai Văn Hưng, Nguyễn Quang Huy, Kiều Cẩm Nhung, Đặng Trần Xuân & Trần Văn Thế. (2020). Dạy học kết hợp và tổ chức dạy học kết hợp tại trường trung học phổ thông. Tạp chí Giáo dục, 485(kì 1 tháng 9 năm 2020), tr.33–38.
[14] Nguyễn Thị Nhân. (2016). Rèn luyện kĩ năng dạy học cho sinh viên đại học sư phạm theo tiếp cận linh hoạt trong thực tập sư phạm. Luận án Tiến sĩ, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam.
[15] Phan Thanh Long. (2004). Các biện pháp rèn luyện kĩ năng dạy học cho sinh viên cao đẳng sư phạm. Luận án Tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.
[16] Shulman, L. S. (1986). Those who understand: Knowledge growth in teaching. Educational Researcher, 15(2), pp.4 14. https://doi.org/10.3102/0013189X015002004.
[17] Shulman, L. S. (1987). Knowledge and teaching: Foundations of the new reform. Harvard Educational Review, 57(1), pp.1–22.
[18] Trần Kiều. (2018). Lí luận dạy học hiện đại. NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội.
[19] Trịnh Thị Phương Thảo, Hà Thị Nga, Nguyễn Thị Thu Hằng, Dương Thị Mai Thai, Huỳnh Thị Kiều Linh, Nguyễn Đình Huy Nhung, Nguyễn Đình Hoàng Giang & Đinh Nguyễn Vân. (2024). The Influence of Gender and Training Sector on the ICT Competency of Pre-Service Teachers in Vietnam: Using the UNESCO ICT Competency Framework. International Journal of Learning Teaching and Educational Research, 23(3), pp.411–427. https://doi.org/10.26803/ijlter.23.3.20.

