MỘT SỐ KĨ NĂNG DẠY HỌC CỦA SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC TIỂU HỌC TRONG BỐI CẢNH DẠY HỌC KẾT HỢP: NGHIÊN CỨU LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

MỘT SỐ KĨ NĂNG DẠY HỌC CỦA SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC TIỂU HỌC TRONG BỐI CẢNH DẠY HỌC KẾT HỢP: NGHIÊN CỨU LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

Nguyễn Văn Hưng hungnv.gdth@gmail.com Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội Khu đô thị Đại học Quốc gia Hà Nội Hòa Lạc, Hà Nội, Việt Nam
Tóm tắt: 
Bài viết nghiên cứu về các kĩ năng dạy học của sinh viên ngành Giáo dục tiểu học trong bối cảnh dạy học kết hợp. Bằng cách hệ thống hóa lí luận, nghiên cứu đã xác định cấu trúc bốn kĩ năng dạy học cơ bản bao gồm thiết kế bài học, xây dựng học liệu số, giao tiếp sư phạm và ứng dụng công nghệ thông tin. Kết quả khảo sát thực tiễn trên diện rộng cho thấy dù mức độ thành thạo các kĩ năng này đạt ngưỡng khá nhưng vẫn tồn tại khoảng cách đáng kể giữa năng lực kĩ thuật số và năng lực sư phạm số. Cụ thể, sinh viên thể hiện ưu thế vượt trội trong việc sử dụng các công cụ công nghệ thông tin nhưng lại gặp khó khăn đáng kể khi trực tiếp xây dựng các nội dung học liệu số chuyên biệt. Phân tích theo tiến trình đào tạo khẳng định sự phát triển năng lực có tính tích lũy rõ rệt qua các năm học, tuy nhiên thực trạng triển khai dạy học kết hợp tại các cơ sở đào tạo vẫn còn mang tính hình thức và thiếu sự thiết kế có chủ đích. Trên cơ sở đó, bài viết đưa ra những gợi ý về việc xây dựng chương trình, cách thức rèn luyện kĩ năng dạy học cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học theo hình thức kết hợp nhằm thu hẹp khoảng cách giữa kĩ năng công nghệ với thực tiễn giảng dạy, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên trong kỉ nguyên số.
Từ khóa: 
kĩ năng dạy học
giáo dục tiểu học
Dạy học kết hợp
năng lực sư phạm số
đào tạo giáo viên.
Tham khảo: 

[1] Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2018). Chương trình Giáo dục phổ thông - Chương trình tổng thể (Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018).

[2] Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2018). Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông (Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT).

[3] Darling-Hammond, L., Hyler, M. E. & Gardner, M. (2017). Effective teacher professional development. Learning Policy Institute. https://doi.org/10.54300/122.311.

[4] Dziuban, C. D., Hartman, J. L. & Moskal, P. D. (2004). Blended learning. EDUCAUSE Center for Applied Research Bulletin, 2004(7), pp.1–12.

[5] Gage, N. L. (1968). Teaching methods. In R. L. Ebel (Ed.), Encyclopedia of educational research (4th ed.), pp.1446–1458. Macmillan.

[6] Galperin, P. Y. (1969). Stages in the development of mental acts. In M. Cole & I. Maltzman (Eds.), A handbook of contemporary Soviet psychology, pp.249–273. Basic Books.

[7] Garrison, D. R. & Kanuka, H. (2004). Blended learning: Uncovering its transformative potential in higher education. The Internet and Higher Education, 7(2), pp.95–105.

[8] Graham, C. R. (2006). Blended learning systems: Definition, current trends, and future directions. In C. J. Bonk & C. R. Graham (Eds.), The handbook of blended learning, pp. 3–21. Pfeiffer.

[9] Hà Thị Lan Hương, Phạm Thị Kim Anh, Nguyễn Thu Hà & Dương Thị Thúy Hà. (2021). Phát triển kĩ năng dạy học cho sinh viên sư phạm trong bối cảnh đổi mới giáo dục. Tạp chí Khoa học Giáo dục Việt Nam, 17(45), tr.1–8.

[10] Horn, M. B. & Staker, H. (2014). Blended: Using disruptive innovation to improve schools. Jossey-Bass.

[11] Lương Thị Thu Thủy & Nguyễn Thị Dung. (2024). Đặc điểm kĩ năng dạy học của sinh viên sư phạm trong thời đại chuyển đổi số. Tạp chí Giáo dục, 24(3), tr.15–22.

[12] Mishra, P. & Koehler, M. J. (2006). Technological pedagogical content knowledge: A framework for teacher knowledge. Teachers College Record, 108(6), pp.1017–1054.

[13] Nguyễn Hoàng Trang, Nguyễn Hữu Chung, Mai Văn Hưng, Nguyễn Quang Huy, Kiều Cẩm Nhung, Đặng Trần Xuân & Trần Văn Thế. (2020). Dạy học kết hợp và tổ chức dạy học kết hợp tại trường trung học phổ thông. Tạp chí Giáo dục, 485(kì 1 tháng 9 năm 2020), tr.33–38.

[14] Nguyễn Thị Nhân. (2016). Rèn luyện kĩ năng dạy học cho sinh viên đại học sư phạm theo tiếp cận linh hoạt trong thực tập sư phạm. Luận án Tiến sĩ, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam.

[15] Phan Thanh Long. (2004). Các biện pháp rèn luyện kĩ năng dạy học cho sinh viên cao đẳng sư phạm. Luận án Tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.

[16] Shulman, L. S. (1986). Those who understand: Knowledge growth in teaching. Educational Researcher, 15(2), pp.4 14. https://doi.org/10.3102/0013189X015002004.

[17] Shulman, L. S. (1987). Knowledge and teaching: Foundations of the new reform. Harvard Educational Review, 57(1), pp.1–22.

[18] Trần Kiều. (2018). Lí luận dạy học hiện đại. NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội.

[19] Trịnh Thị Phương Thảo, Hà Thị Nga, Nguyễn Thị Thu Hằng, Dương Thị Mai Thai, Huỳnh Thị Kiều Linh, Nguyễn Đình Huy Nhung, Nguyễn Đình Hoàng Giang & Đinh Nguyễn Vân. (2024). The Influence of Gender and Training Sector on the ICT Competency of Pre-Service Teachers in Vietnam: Using the UNESCO ICT Competency Framework. International Journal of Learning Teaching and Educational Research, 23(3), pp.411–427. https://doi.org/10.26803/ijlter.23.3.20.

Bài viết cùng số