QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾNG ANH TÍCH HỢP CÔNG NGHỆ SỐ TRONG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC: GÓC NHÌN CỦA SINH VIÊN

QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾNG ANH TÍCH HỢP CÔNG NGHỆ SỐ TRONG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC: GÓC NHÌN CỦA SINH VIÊN

Đỗ Thị Thu Hà hadtt13@fe.edu.vn Trường Đại học FPT Khu Công nghệ cao Hòa Lạc, Km29 Đại lộ Thăng Long, Hà Nội, Việt Nam
Tóm tắt: 
Việc tích hợp công nghệ số đang thay đổi phương thức dạy và học tiếng Anh ở bậc Đại học giúp tăng tính linh hoạt, cá nhân hóa và năng lực tự học của sinh viên. Nghiên cứu đánh giá hiệu quả, khó khăn và đề xuất giải pháp quản lí hoạt động dạy học tiếng Anh tích hợp công nghệ số theo hướng tổ chức và hỗ trợ dạy học, dựa trên góc nhìn của sinh viên. Dữ liệu được thu thập từ khảo sát 100 sinh viên năm nhất và phỏng vấn sâu 11 sinh viên tại Trường Đại học FPT. Kết quả cho thấy, phần lớn sinh viên có thái độ tích cực và mức độ chấp nhận công nghệ cao; các nền tảng như Google Classroom, MyEL và Edunext giúp họ chủ động hơn, theo dõi tiến độ và nhận phản hồi thuận tiện. Tuy nhiên, từ trải nghiệm của sinh viên, công tác quản lí còn hạn chế ở sự thiếu thống nhất nền tảng, đào tạo kĩ năng số đầu khóa và phản hồi học tập chưa cá nhân hóa. Từ đó, nghiên cứu đề xuất chuẩn hóa hệ thống học tập số, tăng cường bồi dưỡng năng lực số cho giảng viên, sinh viên và cải thiện cơ chế phản hồi hai chiều nhằm nâng cao hiệu quả và tính bền vững của dạy học tiếng Anh tích hợp công nghệ số ở bậc Đại học.
Từ khóa: 
Tích hợp công nghệ số
giảng dạy tiếng Anh
giáo dục đại học
quản lí giáo dục
góc nhìn của sinh viên.
Tham khảo: 

[1] Alfadda, H. A. & Mahdi, H. S. (2021). Measuring students’ use of Zoom application in language course based on the Technology Acceptance Model (TAM). Journal of Psycholinguistic Research, 50(4), pp.883-900. https://doi.org/10.1007/s10936 020-09752-1.

[2] Ayele, Z. A. (2022). An investigation into the practices and challenges of students’ use of ICTs in English: Selected Ethiopian public universities in focus. Journal of Language Teaching and Research, 13(4), pp.707-717. https://doi.org/10.17507/jltr.1304.03.

[3] Braun, V. & Clarke, V. (2006). Using thematic analysis in psychology. Qualitative Research in Psychology, 3(2), pp.77-101. org/10.1191/1478088706qp063oa.

[4] Creswell, J. W. & Plano Clark, V. L. (2018). Designing and conducting mixed methods research (3rd ed.). SAGE Publications.

[5] Davis, F. D. (1989). Perceived usefulness, perceived ease of use, and user acceptance of information technology. MIS Quarterly, 13(3), pp.319–340. https://doi.org/10.2307/249008.

[6] Liang, W. (2021). University teachers’ technology integration in teaching English as a foreign language: Evidence from a case study in mainland China. SN Social Sciences, 1(8), p.219. https://doi. org/10.1007/s43545-021-00223-5.

[7] Nguyễn Quốc Chí & Nguyễn Thị Mỹ Lộc. (2012). Đại cương khoa học quản lí. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.

[8] Phạm Nữ Vân Anh. (2022). Tích hợp công nghệ trong giảng dạy ngoại ngữ. Tạp chí Khoa học Ngoại ngữ, Trường Đại học Hà Nội, 71, tr.45-56. https://doi. org/10.56844/tckhnn.71.187.

[9] Phạm Thị Thúy. (2024). Các yếu tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng công nghệ vào giảng dạy tiếng Anh EFL tại Việt Nam. Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Mở Hà Nội, 89(2), tr.56-68. https://doi.org/10.59266/ houjs.2024.489.

[10] Trần Thanh Nga & Bùi Thị Nga. (2024). Thái độ của sinh viên khi sử dụng công nghệ thông tin trong việc học tiếng Anh. Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Mở Hà Nội, 90(3), tr.102-112. https://doi.org/10.59266/ houjs.2024.507.

[11] Waluyo, B. (2024). Technology-fused English teaching and learning in higher education: From individual differences to being different individuals. LEARN Journal, 17(1), pp.22-37. https://doi.org/10.70730/ XSFP6133.

[12] Wang, Y. & Kabilan, M. K. (2024). Integrating technology into English learning in higher education: A bibliometric analysis. Cogent Education, 11(1), Article 2404201. https://doi.org/10.1080/233118 6X.2024.2404201.

Bài viết cùng số