TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TIỂU HỌC THEO TIẾP CẬN TRẢI NGHIỆM

TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TIỂU HỌC THEO TIẾP CẬN TRẢI NGHIỆM

Trần Thanh Dư dutt@hcmue.edu.vn Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, 280 An Dương Vương, phường Chợ Quán, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Tóm tắt: 
Bài viết thực hiện theo hướng tổng quan phạm vi kết hợp tổng hợp tích hợp, cho thấy bức tranh chung về các nghiên cứu trong và ngoài nước về giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học theo tiếp cận trải nghiệm, từ đó rút ra xu hướng, khoảng trống nghiên cứu. Tài liệu dùng để tổng quan được tìm kiếm trên các cơ sở dữ liệu ERIC, Scopus, Web of Science, Google Scholar; đồng thời rà soát các tạp chí/kỉ yếu giáo dục ở Việt Nam và văn bản chính sách của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Sau sàng lọc theo tiêu chí liên quan đến: 1) Giáo dục đạo đức/giáo dục nhân cách/ giáo dục giá trị, 2) Học tập trải nghiệm/giáo dục dựa trên trải nghiệm, 3) Cấp Tiểu học, bài viết đưa vào tổng hợp 35 tài liệu nội dung (31 công trình khoa học và 04 văn bản chính sách) công bố giai đoạn 1971-2024; một số tài liệu phương pháp được sử dụng để định hướng quy trình tổng quan và trình bày. Kết quả cho thấy, xu hướng chuyển từ truyền thụ các chuẩn mực đạo đức sang phát triển năng lực đạo đức thông qua trải nghiệm thực tế, tình huống đạo đức, nhập vai, dự án cộng đồng và hoạt động nhóm, trong đó phản tư có định hướng là yếu tố then chốt giúp nội tâm hóa giá trị và củng cố hành vi đạo đức, phù hợp với Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
Từ khóa: 
giáo dục đạo đức
học sinh tiểu học
tiếp cận trải nghiệm
giáo dục dựa trên trải nghiệm
Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
Tham khảo: 

[1] Arksey, H. & O’Malley, L. (2005). Scoping studies: Towards a methodological framework. International Journal of Social Research Methodology, 8(1), pp.19 32. https://doi.org/10.1080/1364557032000119616.

[2] Balakrishnan, V. & Claiborne, L. B. (2012). Vygotsky from ZPD to ZCD in moral education: Reshaping Western theory and practices in local context. Journal of Moral Education, 41(2), pp.225-243. https://doi.org/10.1080/03057240.2012.678056.

[3] Bandura, A. (1986). Social foundations of thought and action: A social cognitive theory. Prentice-Hall.

[4] Bandura, A. (1991). Social cognitive theory of moral thought and action. In W. M. Kurtines & J. L. Gewirtz (Eds.), Handbook of moral behavior and development, Vol. 1, pp.45-103. Lawrence Erlbaum Associates.

[5] Ban Chấp hành Trung ương. (2013). Nghị quyết số 29 NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 về Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Hà Nội.

[6] Barrow, R. (2007). An introduction to moral philosophy and moral education. Routledge.

[7] Braun, V. & Clarke, V. (2006). Using thematic analysis in psychology. Qualitative Research in Psychology, 3(2), pp.77-101. org/10.1191/1478088706qp063oa.

[8] Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2018). Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể; Chương trình Hoạt động trải nghiệm và Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp; Chương trình môn Giáo dục công dân.

[9] Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2020). Thông tư số 27/2020/ TT-BGDĐT ngày 04 tháng 9 năm 2020 ban hành Quy định đánh giá học sinh tiểu học. Hà Nội.

[10] Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2022). Sổ tay hướng dẫn giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh. Hà Nội.

[11] Chowdhury, S. R., Yesmin, S. & Obaydullah, A. M. (2019). Teaching moral and ethics in primary education: Practices and challenges. International Journal of Advance Research and Innovative Ideas in Education, 5(1), pp.473-484.

[12] Dawson, T. L. (1994). Moral education: A review of constructivist theory and research. Journal of Moral Education, 23(4), pp.339-360.

[13] Đinh Thị Kim Thoa. (2017). Phương pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm trong trường tiểu học. NXB Giáo dục Việt Nam.

[14] Grant, M. J. & Booth, A. (2009). A typology of reviews: An analysis of 14 review types and associated methodologies. Health Information & Libraries Journal, 26(2), pp.91-108. https://doi.org/10.1111/ j.1471-1842.2009.00848.x.

[15] Hand, M. (2014). Towards a theory of moral education. Journal of Philosophy of Education, 48(4), pp.519-532. https://doi.org/10.1111/1467-9752.12116.

[16] Hà Thế Ngữ & Đặng Vũ Hoạt. (1987). Giáo dục học (tập 2). Nhà Xuất bản Đại học Sư phạm, Hà Nội.

[17] Harmawati, Y., Sapriya, A. A. & Bestari, P. (2022). Systematic literature review of moral education in schools. Journal of Positive School Psychology, 6(8), pp.8716-8728.

[18] Huỳnh Ngọc Mỹ Linh. (2017). Giáo dục đạo đức cho học sinh trong trường tiểu học hiện nay: Thực trạng và giải pháp. Tạp chí Khoa học Quản lí Giáo dục, 1(13), pp.85-90.

[19] Iqbal, J., Khaleeq, A. R. & Ramzan, M. (2018). Role of teachers in moral development of primary level students. Journal of Elementary Education, 28(2), pp.97-106.

[20] Jie, L. & Desheng, G. (2004). New directions in the moral education curriculum in Chinese primary schools. Journal of Moral Education, 33(4), pp.495 510. https://doi.org/10.1080/0305724042000315617.

[21] Kohlberg, L. (1971). Stages of moral development as a basis for moral education. Center for Moral Education, Harvard University.

[22] Kolb, D. A. (1984). Experiential learning: Experience as the source of learning and development. Prentice-Hall.

[23] Lavoie, C. & Blanchet, P.-A. (2018). Teaching life narratives in the classroom: Strategies based on indigenous traditions. Diaspora, Indigenous, and Minority Education, 12(3), pp.155-166. https://doi. org/10.1080/15595692.2018.1462156.

[24] Levac, D., Colquhoun, H. & O’Brien, K. K. (2010). Scoping studies: Advancing the methodology. Implementation Science, 69. https://doi.org/10.1186/1748-5908-5-69.

[25] Lê Quỳnh Chi, Nguyễn Thị Thu, Trần Thanh Dư & Đặng Ngọc Hân. (2024). Giáo trình lí luận dạy học Đạo đức. NXB Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.

[26] Lê Tấn Lộc. (2019). Đạo đức học sinh: Thực trạng, nguyên nhân và giải pháp. Giáo dục và Xã hội.

[27] Lê Thị Vũ Khúc. (2024). Lí luận về giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Tạp chí Thiết bị Giáo dục: Quản lí giáo dục, 2(305), tr.347-349.

[28] Lickona, T. (1996). Eleven principles of effective character education. Journal of Moral Education, 25(1), pp.93-100.

[29] Moon, J. A. (2004). Handbook of reflective and experiential learning: Theory and practice. RoutledgeFalmer.

[30] Nguyễn Thị Tứ (Chủ biên), Đinh Quỳnh Châu, Lý Minh Tiên, Huỳnh Mai Trang & Kiều Thị Thanh Trà. (2023). Tâm lí học giáo dục. NXB Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.

[31] Noddings, N. & Slote, M. (2003). Changing notions of the moral and of moral education. In N. Blake, P. Smeyers, R. Smith & P. Standish (Eds.), The Blackwell guide to the philosophy of education, pp.341–355. Blackwell.

[32] Nucci, L. P. & Narvaez, D. (Eds.). (2008). Handbook of moral and character education. Routledge.

[33] Page, M. J., McKenzie, J. E., Bossuyt, P. M., Boutron, I., Hoffmann, T. C., Mulrow, C. D., Shamseer, L., Tetzlaff, J. M., Akl, E. A., Brennan, S. E., Chou, R., Glanville, J., Grimshaw, J. M., Hróbjartsson, A., Lalu, M. M., Li, T., Loder, E. W., Mayo-Wilson, E., McDonald, S., … Moher, D. (2021). The PRISMA 2020 statement: An updated guideline for reporting systematic reviews. BMJ, 372, n71. https://doi.org/10.1136/bmj.n71.

[34] Peters, M. D. J., Godfrey, C., McInerney, P., Munn, Z., Tricco, A. C. & Khalil, H. (2020). Chapter 11: Scoping reviews. In E. Aromataris & Z. Munn (Eds.), JBI Manual for Evidence Synthesis. JBI.

[35] Phạm Việt Thắng. (2017). Giáo dục đạo đức cho học sinh, sinh viên trong bối cảnh toàn cầu hóa. Tạp chí Khoa học Giáo dục, (141), tr.65-69.

[36] Schuitema, J., Ten Dam, G. & Veugelers, W. (2008). Teaching strategies for moral education: A review. Journal of Curriculum Studies, 40(1), 69-89. https:// doi.org/10.1080/00220270701294210.

[37] Selman, R. L. & Lieberman, M. (1975). Moral education in the primary grades: An evaluation of a developmental curriculum. Journal of Educational Psychology, 67(5), pp.712-716.

[38] Snyder, H. (2019). Literature review as a research methodology: An overview and guidelines. Journal of Business Research, 104, 333-339. https:// doi.org/10.1016/j.jbusres.2019.07.039.

[39] Torraco, R. J. (2005). Writing integrative literature reviews: Guidelines and examples. Human Resource Development Review, 4(3), 356-367. https:// doi.org/10.1177/1534484305278283.

[40] Trần Thanh Dư. (2021). Tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn Đạo đức. Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, 5A, tr.153-160.

[41] Trần Thị Tuyết Oanh, Phạm Khắc Chương, Phạm Viết Vượng & Bùi Minh Hiền. (2018). Giáo trình giáo dục học (tập 2). NXB Đại học Sư phạm.

[42] Tricco, A. C., Lillie, E., Zarin, W., O’Brien, K. K., Colquhoun, H., Levac, D., … Straus, S. E. (2018). PRISMA extension for scoping reviews (PRISMA ScR): Checklist and explanation. Annals of Internal Medicine, 169(7), 467-473. https://doi.org/10.7326/ M18-0850.

[43] Vygotsky, L. S. (1978). Mind in society: The development of higher psychological processes (M. Cole, V. John Steiner, S. Scribner, & E. Souberman, Eds.). Harvard University Press.

[44] Vygotsky, L. S. (1986). Thought and language (A. Kozulin, Ed. & Trans.). MIT Press. (Original work published 1934).

Bài viết cùng số