TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ DẠY HỌC CÁ NHÂN HÓA TẠI TRƯỜNG LIÊN CẤP TRONG HỆ SINH THÁI GIÁO DỤC SỐ

TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ DẠY HỌC CÁ NHÂN HÓA TẠI TRƯỜNG LIÊN CẤP TRONG HỆ SINH THÁI GIÁO DỤC SỐ

Kiều Thu Linh* linhkt@gesd.edu.vn Viện Chiến lược và Chính sách Giáo dục 101 Trần Hưng Đạo, phường Cửa Nam, Hà Nội, Việt Nam
Trần Thị Lan lantt@gesd.edu.vn Viện Chiến lược và Chính sách Giáo dục 101 Trần Hưng Đạo, phường Cửa Nam, Hà Nội, Việt Nam
Trần Bích Hằng huonght@gesd.edu.vn Viện Chiến lược và Chính sách Giáo dục 101 Trần Hưng Đạo, phường Cửa Nam, Hà Nội, Việt Nam
Hồ Thị Thu Hương huonght@gesd.edu.vn Viện Chiến lược và Chính sách Giáo dục 101 Trần Hưng Đạo, phường Cửa Nam, Hà Nội, Việt Nam
Đặng Minh Phượng phuongdm@gesd.edu.vn Viện Chiến lược và Chính sách Giáo dục 101 Trần Hưng Đạo, phường Cửa Nam, Hà Nội, Việt Nam
Tóm tắt: 
Bài viết nghiên cứu xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng dạy học cá nhân hóa dành cho trường liên cấp trong hệ sinh thái giáo dục số nhằm giải quyết khoảng trống về sự thiếu hụt công cụ đo lường tính liên thông dữ liệu và hiệu quả cá nhân hóa lộ trình học tập. Thông qua phương pháp nghiên cứu hệ thống kết hợp mô hình hóa lí thuyết và mô phỏng sư phạm, nghiên cứu xác lập khung đánh giá dựa trên sự giao thoa giữa lí thuyết Phân tích học tập và Vùng phát triển gần nhất. Nghiên cứu đề xuất hệ thống 05 nhóm tiêu chí cốt lõi gồm: 1) Hạ tầng và liên thông hệ sinh thái giáo dục số; 2) Quản trị dạy học dựa trên dữ liệu; 3) Thực thi dạy học cá nhân hóa; 4) Liên thông giáo dục 12 năm; 5) Tăng trưởng năng lực và Văn hóa số; kèm theo ma trận định mức chất lượng (Rubric) chi tiết. Những phát hiện này cung cấp nền tảng cho nhà quản lí trong việc đầu tư hạ tầng dữ liệu xuyên suốt nhằm bảo tồn lịch sử học tập tích lũy, giúp dịch chuyển tư duy đánh giá từ đồng loạt sang đồng hành thấu cảm, vì sự tiến bộ bền vững và hạnh phúc của mỗi học sinh.
Từ khóa: 
Trường liên cấp
hệ sinh thái giáo dục số
liên thông dữ liệu
dạy học cá nhân hóa.
Tham khảo: 

[1] Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2018). Chương trình Giáo dục phổ thông môn Toán (Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT).

[2] Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2020). Thông tư số 32/2020/ TT-BGDĐT ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.

[3] Brusilovsky, P. (2016). Adaptive hypermedia. User Modeling and User-Adapted Interaction, 11(1–2), pp.87–110. https://doi.org/10.1023/A:1011143116306.

[4] Gašević, D., Dawson, S. & Siemens, G. (2015). Let’s not forget: Learning analytics are about learning. The International Review of Research in Open and Distributed Learning, 16(1), pp.64–71. https://doi. org/10.19173/irrodl.v16i1.2073.

[5] Gummer, E. S. & Mandinach, E. B. (2015). Building a conceptual framework for data literacy. Teachers College Record, 117(4), pp.1–22.

[6] Ifenthaler, D.& Yau, J. Y.-K. (2020). Utilising learning analytics for study success: Reflections on current empirical findings. Research and Practice in Technology Enhanced Learning, 15(1), pp.1–17. https://doi.org/10.1186/s41039- 020-00135-x.

[7] Hattie, J. & Timperley, H. (2007). The power of feedback. Review of Educational Research, 77(1), pp.81-112.

[8] Kim, B. & Reeves, T. C. (2022). Reframing educational technology as a digital ecosystem. Educational Technology Research and Development, 70(4), pp.1977 - 1995. https://doi.org/10.1007/s11423-022 10132-0.

[9] Lê Anh Vinh & Nguyễn Thúy Hồng. (2021). Chuyển đổi số trong giáo dục phổ thông: Từ khung lí thuyết đến thực tiễn triển khai tại Việt Nam. Tạp chí Khoa học Giáo dục Việt Nam, 45, tr.1–8.

[10] Luckin, R., Holmes, W., Griffiths, M. & Forcier, L. B. (2016). Intelligence unleashed: An argument for AI in education. Pearson.

[11] Nguyễn Hữu Cương. (2021). Đảm bảo chất lượng giáo dục trong bối cảnh chuyển đổi số: Một số vấn đề lí luận và thực tiễn. Tạp chí Quản lí Giáo dục, 13(7), tr.15–22.

[12] Nguyễn Ngọc Giang. (2022). Xây dựng hệ sinh thái giáo dục số trong các trường phổ thông tại Việt Nam: Cơ hội và thách thức. Tạp chí Giáo dục, 22(12), tr.10–15.

[13] OECD. (2020). Back to the Future of Education: OECD Scenarios for Schooling. OECD Publishing. https:// doi.org/10.1787/178efab0-en.

[14] OECD. (2023). Digital education outlook 2023: Towards an effective digital education ecosystem. OECD Publishing. https://doi.org/10.1787/bf34fe66-en.

[15] Pelánek, R. (2017). Bayesian knowledge tracing, logistic models, and behavioral dynamics. In Proceedings of the Fourth ACM Conference on Learning @ Scale, pp.85–94. ACM. https://doi. org/10.1145/3051457.3053986.

[16] Redecker, C. (2017). European framework for the digital competence of educators: DigCompEdu. Publications Office of the European Union. https://doi. org/10.2760/159770.

[17] Sclater, N., Peasgood, A. & Mullan, J. (2016). Learning analytics in higher education. Jisc.

[18] Siemens, G. (2013). Learning analytics: The emergence of a discipline. American Behavioral Scientist, 57(10), pp.1380–1400. https://doi.org/ 10.1177/0002764213498851.

[19] Trần Kiều. (2006). Đổi mới giáo dục phổ thông Việt Nam. NXB Giáo dục, Hà Nội.

[20] UNESCO. (2021). Reimagining our futures together: A new social contract for education. UNESCO Publishing.

[21] Vygotsky, L. S. (1978). Mind in society: The development of higher psychological processes. Harvard University Press.

[22] Walkington, C. & Bernacki, M. L. (2020). Appraising research on personalized learning in the 21st century. Journal of Research on Technology in Education, 52(3), pp.235-252. https://doi.org/10.10 80/15391523.2020.1744747.

Bài viết cùng số