Nghiên cứu này nhằm xây dựng khung đánh giá kĩ năng thiết kế và tổ chức trò chơi học tập của sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học theo tiếp cận kĩ năng nghề nghiệp gắn với Chuẩn nghề nghiệp giáo viên, chuẩn đầu ra của sinh viên ngành Giáo dục tiểu học và định hướng Học thông qua Chơi. Nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp phân tích tài liệu, tham vấn chuyên gia và xử lí thống kê dữ liệu. Kết quả đã xác lập khung đánh giá gồm 5 thành tố, 13 chỉ số hành vi và 4 mức độ phát triển, đảm bảo tính hệ thống, khả năng quan sát và đo lường. Kết quả tham vấn chuyên gia và kiểm định độ tin cậy cho thấy khung đánh giá có mức độ phù hợp cao và độ tin cậy tốt. Khung đánh giá góp phần hỗ trợ đánh giá và phát triển kĩ năng thiết kế, tổ chức trò chơi học tập cho sinh viên trong quá trình đào tạo giáo viên tiểu học.
[1] Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2018). Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể 2018 (Ban hành kèm theo Thông tư 32/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).
[2] Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2026). Thông tư số 30/2026/TT BGDĐT quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.
[3] Brookhart, S. M. (2013). How to create and use rubrics for formative assessment and grading. Alexandria, VA: ASCD.
[4] Bruner, J. S. (1966). Toward a theory of instruction. Harvard University Press.
[5] Deterding, S., Dixon, D., Khaled, R. & Nacke, L. (20211). From game design elements to gamefulness: Defining “gamification”. Proceedings of the 15th International Academic MindTrek Conference, pp.9-15.
[6] Dreyfus, S. E. & Dreyfus, H. L. (1980). A Five-Stage Model of the Mental Activities Involved in Directed Skill Acquisition. Operations Research Center, University of Canifornia, Berkeley.
[7] DeVellis, R. F. (2017). Scale development: Theory and applications (4th ed.). Sage Publications.
[8] Đặng Thành Hưng. (2010). Nhận diện và đánh giá kĩ năng. Tạp chí Khoa học Giáo dục, 64, tr.25-28.
[9] Gee, J. P. (2007). What video games have to teach us about learning and literacy. Palgrave Macmillan.
[10] Lưu Ngọc Sơn. (2014). Trò chơi học tập trong dạy học ở tiểu học. NXB Giáo dục Việt Nam.
[11] Nguyễn Ngọc Quang. (2015). Lí luận dạy học đại cương. NXB Giáo dục Việt Nam.
[12] Nguyễn Phước Tín, Vương Vĩnh Phát. (2025). Tổ chức trò chơi học tập trong dạy học môn Toán ở tiểu học. Tạp chí Giáo dục, 25 (số đặc biệt 6), tr. 96-100.
[13] Nguyễn Thị Lan Phương (chủ biên). (2016). Đánh giá năng lực học sinh theo tiếp cận năng lực. NXB Giáo dục Việt Nam.
[14] Plass, J. L., Homer, B. D. & Kinzer, C. K. (2015). Foundations of game-based learning. Educational Psychologist, 50(4), pp.258-283.
[15] Vygotsky, L. S. (1978). Mind in society: The development of higher psychological processes. Harvard University Press.
[16] VVOB – Education for Development. (2021). Integrating play-based learning activities for young learners (iPLAY) project: Programme document.
[17] VVOB – Education for Development. (2023). Learning through play: Teacher professional development toolkit.
[18] VVOB – Education for Development. (2024). Play Accelerator endline report – Vietnam.
[19] Zosh, J. M., Hopkins, E. J., Jensen, H., Liu, C., Neale, D., Hirsh-Pasek, K., Solis, S. L. & Whitebread, D. (2017). Learning through play: A review of the evidence. The LEGO Foundation.

