THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CÁC NGUYÊN TẮC QUẢN LÍ CHẤT LƯỢNG TRONG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CỐ VẤN HỌC TẬP TẠI MỘT SỐ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Ở HÀ NỘI

THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CÁC NGUYÊN TẮC QUẢN LÍ CHẤT LƯỢNG TRONG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CỐ VẤN HỌC TẬP TẠI MỘT SỐ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Ở HÀ NỘI

Bùi Phương Thúy bpthuy@hunre.edu.vn Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội 41A Phú Diễn, phường Phú Diễn, Hà Nội, Việt Nam
Tóm tắt: 
Trong bối cảnh giáo dục đại học chuyển sang tiếp cận phát triển năng lực gắn với bảo đảm chất lượng, học tập tự chủ trở thành năng lực cốt lõi đòi hỏi sự hỗ trợ hiệu quả từ hoạt động cố vấn học tập. Tuy nhiên, việc phát triển đội ngũ cố vấn học tập tại nhiều cơ sở giáo dục đại học chưa được định hướng một cách hệ thống theo các nguyên tắc quản lí chất lượng, đồng thời còn thiếu các công cụ đo lường được kiểm định để đánh giá mức độ thực hiện các nguyên tắc này. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm góp phần khắc phục khoảng trống đó. Nghiên cứu sử dụng phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi với 745 phiếu hợp lệ thu thập từ cán bộ quản lí, cố vấn học tập và sinh viên tại một số trường đại học ở Hà Nội. Dữ liệu được phân tích bằng thống kê mô tả và kiểm định ANOVA nhằm xem xét sự khác biệt giữa các nhóm đối tượng. Kết quả cho thấy các nguyên tắc quản lí chất lượng được thực hiện ở mức trung bình, đồng thời tồn tại sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm (ANOVA, p < 0,001). Đội ngũ cố vấn học tập có xu hướng đánh giá thấp hơn so với cán bộ quản lí và sinh viên. Đặc biệt, các nguyên tắc liên quan đến sự tham gia của các bên liên quan và phản hồi - cải tiến liên tục chưa được vận hành hiệu quả. Kết quả nghiên cứu nhấn mạnh sự cần thiết của việc tiếp cận phát triển đội ngũ cố vấn học tập theo hướng hệ thống, dựa trên quản lí chất lượng tích hợp và cải tiến liên tục, đồng thời cung cấp bằng chứng thực nghiệm và hàm ý thực tiễn cho các cơ sở giáo dục đại học.
Từ khóa: 
cố vấn học tập
nguyên tắc quản lí chất lượng
Học tập tự chủ
giáo dục đại học
cải tiến liên tục.
Tham khảo: 

[1] Cochran, W. G. (1977). Sampling techniques (3rd ed.). John Wiley & Sons.

[2] Cohen, L., Manion, L. & Morrison, K. (2002). Research methods in education (5th ed.). Routledge.

[3] Deming, W. E. (1986). Out of the crisis. MIT Press.

[4] Gordon, V. N., Habley, W. R. & Grites, T. J. (2011). Academic advising: A comprehensive handbook. Jossey-Bass.

[5] Hair, J. F., Black, W. C., Babin, B. J. & Anderson, R. E. (2013). Multivariate data analysis (7th ed.). Pearson.

[6] NACADA: The Global Community for Academic Advising. (2017). NACADA academic advising core competencies model.

[7] Ngô Hải Chi. (2021). Giáo dục năng lực tự học tập độc lập cho sinh viên sư phạm qua hoạt động cố vấn học tập, Luận án Tiến sĩ, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam.

[8] Nguyễn Ngọc Diệu Linh, Vũ Thị Bích Ngọc. (2024). Nâng cao hiệu quả công tác cố vấn học tập của hệ thống đào tạo tín chỉ tại trường đại học. Tạp chí Khoa học Giáo dục Việt Nam, 20(6), tr.28-34.

[9] Oakland, J. S. (2014). Total quality management and operational excellence: Text with cases (4th ed.). Routledge.

[10] Phạm Thị Ngọc Lan. (2021). Năng lực thực hiện vai trò cầu nối giữa sinh viên với nhà tuyển dụng của cố vấn học tập ở các trường đại học sư phạm kĩ thuật. Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Vinh, 50, tr.49-55.

[11] Phạm Thị Thanh Hải. (2016). Quản lí hoạt động học tập của sinh viên trong phương thức đào tạo theo hệ thống tín chỉ ở trường đại học. NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội.

[12] Pintrich, P. R. (2004). A conceptual framework for assessing motivation and self-regulated learning in college students. Educational Psychology Review, 16(4), pp.385-407.

[13] Robbins, S. P. & Judge, T. A. (2017). Organizational behavior (17th global ed.). Pearson.

[14] Sallis, E. (2002). Total quality management in education (3rd ed.). Kogan Page.

[15] Schein, E. H. (2010). Organizational culture and leadership (4th ed.). Jossey-Bass.

[16] UKAT. (2023). The UKAT professional framework for academic advising and personal tutoring.

[17] Zimmerman, B. J. (2002). Becoming a self-regulated learner: An overview. Theory Into Practice, 41(2), pp.64-70.

Bài viết cùng số