Bạn đang ở đây

Bài viết khoa học

Số CIT: 0 Số lượt xem: 734
The purpose of this study is to test the correct perceptions of parents on the influence of families on the formation and personality development of primary students in Vietnamese urban. This study uses a quantitative approach to data collection. The questionnaire was designed based on the Linkert scale that includes the awareness and evaluation of 136 parents of the students on the impact of family education on the personality of primary students in Vietnamese urban. The reliability of the scale was conducted on SPSS 20.0 software. The research results show that there are 5 contents and 5 family education methods that are commonly used by parents of students in urban areas of Vietnam where economic and social conditions are common. The parenting and educational level of the parents is relatively favorable. Most parents are aware of the importance of family education to the personality of primary students. The attention of parents plays an important role in the child’s personal development at the beginning of elementary school. With a traditional education background based on Confucian thought, Vietnamese families always give a lot of attention to their children. However, the fact shows that, in Vietnamese urban, the overdone care of parents negatively affects the personal development of children. The paper contributes to the literature on the role of family education in Vietnamese urban in the development of elementary school student character. In addition, the study also provides evidence to adjust the views of Vietnamese parents on the contents and methods of developing the personality of children, which is meant for reference for families, educators and researchers in similar contexts.
Số CIT: 0 Số lượt xem: 784
Bài báo trình bày thực trạng quản lí chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học vào đào tạo tại trường đại học khối Nông Lâm trong bối cảnh hiện nay được đánh giá theo 4 tiêu chí (biểu hiện) cơ bản. Mỗi tiêu chí bao gồm 21 thành tố thuộc về nhận thức (Awareness-A) và 4 chức năng trong mô hình quản lí PDCA. Kết quả phân tích thực trạng chung cho thấy, nhiều thành tố được đánh giá tốt thuộc nhóm nhận thức (Awareness-A) và chức năng lập kế hoạch (P) hơn chức năng tổ chức thực hiện (D), kiểm tra giám sát (C) và điều chỉnh bổ sung kế hoạch (A). Kết quả phân tích thực trạng là cơ sở để đề xuất các biện pháp quản lí hoạt động đặc thù này.
Số CIT: 0 Số lượt xem: 763
As the world has become more digitally interconnected than ever before in the 21stcentury, the next generation is required to possess various sets of new skills to succeed in their works and lives. The purpose of the article is to present a dataset of socio-demographic, in-school, out-of-school factors as well as the eight domains of 21st-century skills of Vietnamese secondary school students. A total of 1183 observations from 30 secondary schools in both rural and urban areas of Vietnam are introduced in this dataset. The linear regression analysis was also utilized as an analysis example for this dataset. The insights generated from the dataset are hoped to contribute to skills-based education and policy planning in Vietnam.
Số CIT: 0 Số lượt xem: 1,072
Trường Sĩ quan Lục quân 2 (Đại học Nguyễn Huệ) là một trung tâm đào tạo sĩ quan chỉ huy tham mưu binh chủng hợp thành, cấp phân đội bậc đại học. Do đặc thù về đối tượng và mục tiêu đào tạo nên yêu cầu về năng lực thực hành của học viên luôn được đề cao. Do vậy, để đáp ứng được mục tiêu yêu cầu đào tạo, việc phát triển năng lực thực hành của học viên là rất quan trọng. Đây được coi là một trong những nhân tố quyết định đến chất lượng giáo dục, đào tạo của nhà trường. Bài báo nhằm phân tích làm rõ một số vấn đề lí luận, thực tiễn và đề xuất một số giải pháp phát triển năng lực thực hành của học viên Trường Sĩ quan Lục quân 2 hiện nay.
Số CIT: 0 Số lượt xem: 820
Trên cơ sở làm rõ sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả quản trị trường đại học công lập Việt Nam trong bối cảnh hiện nay, tác giả đề xuất 6 giải pháp để nâng cao hiệu quả quản trị trường đại học công lập Việt Nam, bao gồm: 1/ Phân quyền giữa đảng ủy, hội đồng trường và hiệu trưởng trường đại học công lập; 2/ Tự chủ gắn với trách nhiệm giải trình và kiểm định chất lượng giáo dục trường đại học công lập; 3/ Tạo động lực, thúc đẩy hoạt động của trường đại học công lập trên tất cả các lĩnh vực thông qua hệ thống chính sách thường xuyên được cải tiến; 4/ Hợp tác, chia sẻ trách nhiệm giữa trường đại học công lập với các bên liên quan; 5/ Tạo dựng, quảng bá và khai thác thương hiệu, giá trị cốt lõi của trường đại học công lập; 6/ Đảm bảo các điều kiện cần thiết để thực hiện hiệu quả hoạt động quản trị trường đại học công lập
Số CIT: 0 Số lượt xem: 974
Giáo dục là chìa khoá để phát triển kinh tế, chính trị, xã hội của một quốc gia. Tuy nhiên, tại mỗi quốc gia, giáo dục tại thành thị và nông thôn hiện đều đang có sự chênh lệch rõ ràng. Vì vậy, để phát triển quốc gia và phát huy công bằng xã hội, một mục tiêu cấp bách đặt ra là phải phát triển dịch vụ giáo dục cho người dân nông thôn nhằm thu hẹp khoảng cách giữa nông thôn và thành thị. Bài báo tập trung vào một số nội dung chính: Khái niệm, nội dung dịch vụ giáo dục; Khái quát mô hình phát triển dịch vụ giáo dục cho người dân nông thôn; Kinh nghiệm quốc tế của một số quốc gia về phát triển dịch vụ giáo dục cho người dân nông thôn, từ đó đề xuất các bài học kinh nghiệm có tính chất phù hợp với thực tiễn Việt Nam.
Số CIT: 0 Số lượt xem: 1,354
Phát triển giáo dục được coi là một trong những yếu tố then chốt quyết định thành công của sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội quốc gia. Tuy nhiên, trong bối cảnh dịch vụ giáo dục Việt Nam đạt được những bước phát triển lớn kể từ sau đổi mới, sự chênh lệch giữa phát triển dịch vụ giáo dục khu vực nông thôn và thành thị ngày một rõ ràng. Để làm rõ vấn đề này, tác giả đánh giá thực trạng trong phát triển dịch vụ giáo dục khu vực nông thôn trên cả hai khía cạnh cung cấp dịch vụ và tiếp cận dịch vụ, từ đó đề xuất những giải pháp nhằm phát triển hơn nữa dịch vụ này tại khu vực nông thôn.
Số CIT: 0 Số lượt xem: 1,047
Bài viết trình bày việc sử dụng logic mờ để dự đoán kết quả thi của sinh viên nhằm giúp giảng viên đứng lớp có cơ sở đưa ra những tác động sư phạm phù hợp để nâng cao chất lượng dạy và học. Mô hình đánh giá nhận hai biến đầu vào là điểm kiểm tra giữa kì và số buổi sinh viên nghỉ học sau nửa thời gian học tập. Các biến được mờ hóa thành ba mức để đưa vào mô hình suy diễn với chỉ sáu luật suy diễn. Điểm thi khi tính toán bằng mô hình được so sánh với điểm thi thực tế để đánh giá độ chính xác của mô hình. Với dữ liệu 86 sinh viên học môn Toán rời rạc tại Trường Đại học FPT Thành phố Hồ Chí Minh, mô hình cho độ chính xác 79.9% tương đồng với các nghiên cứu trước sử dụng nhiều biến và nhiều luật hơn.
Số CIT: 0 Số lượt xem: 650
: The paper presents the lecturing staff professional development process of the Education Faculty in a multi-disciplinary university the Mekong Delta of Vietnam within the current educational reform context. The paper is based on a qualitative interpretive case study that explored the context of the faculty and the practices of professional development for the teaching staff to address new requirements in higher education. Two data collection methods were used: analysis of policy documents (e.g. national educational policies, Education Law 2018, Higher Education Law 2019, provincial documents, and faculty reports), and informal interviews with four educational managers. The findings provided insights into the faculty context and developmental strategy, and revealed an imbalance in the faculty’s lecturing staff development and practical requirements. The paper offers some suggestions for the faculty’s developmental strategy and lecturers’ professional development, particularly to enhance the qualifications of the teaching staff who are capable of enacting educational reforms successfully in their local contexts.
Số CIT: 0 Số lượt xem: 1,728
Xây dựng văn hóa ứng xử là nhiệm vụ quan trọng của trường phổ thông. Để xây dựng văn hóa ứng xử tốt, trường phổ thông cần chú trọng thực hiện năm hoạt động cơ bản, gồm: hoạt động tuyên truyền nâng cao nhận thức về xây dựng văn hóa ứng xử, hoạt động xây dựng và thực hiện Bộ quy tắc ứng xử, hoạt động giáo dục văn hóa ứng xử cho học sinh, hoạt động bồi dưỡng nâng cao năng lực ứng xử văn hóa và năng lực giáo dục văn hóa ứng xử cho tập thể sư phạm nhà trường, hoạt động phối hợp của nhà trường với gia đình và xã hội trong xây dựng văn hóa ứng xử. Để xây dựng thành công văn hóa ứng xử, trường phổ thông cần chú trọng các nguồn lực về con người, tài chính và cơ sở vật chất.