[1] Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2018a). Chương trình Giáo dục phổ thông môn Khoa học.
[2] Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2018b). Chương trình Giáo dục phổ thông (Chương trình tổng thể). Hà Nội.
[3] Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2023). Công văn 909 hướng dẫn tổ chức hoạt động giáo dục STEM. Hà Nội.
[4] Gelman, R. & Brenneman, K. (2004). Science learning pathways for young children. Early Childhood Research Quarterly, 19(1), pp.150–158. https://doi. org/10.1016/j.ecresq.2004.01.009
[5] Hán Thị Hương Thủy & Đỗ Hương Trà. (2023). Tổ chức dạy học dựa trên vấn đề bài học STEM “Hiện tượng bay hơi và ngưng tụ” (khoa học tự nhiên 6) nhằm phát triển năng lực khoa học tự nhiên cho học sinh. Tạp chí Giáo dục, 23(13).
[6] Hmelo-Silver, C. E., Duncan, R. G. & Chinn, C. A. (2007). Scaffolding and Achievement in Problem Based and Inquiry Learning: A Response to Kirschner, Sweller, and Clark (2006). Educational Psychologist, 42(2), pp.99–107.
[7] Johnson, C., Peters-Burton, E. & Moore, T. (2015). STEM road map: A framework for integrated STEM education, p.362. https://doi.org/10.4324/9781315753157.
[8] Kelley, T. R. & Knowles, J. G. (2016). A conceptual framework for integrated STEM education. International Journal of STEM Education, 3(1), 11. https://doi.org/10.1186/s40594-016-0046-z.
[9] Kolb, D. (1984). Experiential Learning: Experience As The Source Of Learning And Development. Journal of Business Ethics.
[10] Lã Thu Thủy. (2005). Đặc điểm nhận thức của học sinh tiểu học và vai trò của cha mẹ trong việc phát triển nhận thức của con cái ở lứa tuổi này. Tạp chí Tâm lí học, 7(76), tr.37–41.
[11] Le Thi Xinh & Bui Van Hong. (2021). STEM Teaching Skills of Primary School Teachers: The Current Situation in Ho Chi Minh City, Vietnam. Journal of Education and E-Learning Research, 8(2), pp.149–157. https://doi.org/10.20448/ journal.509.2021.82.149.157.
[12] Lê Thái Hưng & Nguyễn Thị Phương Vy. (2020). Đề xuất khung đánh giá năng lực khoa học cho học sinh lớp 6 trong môn khoa học tự nhiên theo chương trình giáo dục phổ thong mới. Tạp chí Giáo dục, 483 (Kì 1, tháng 8 năm 2020), tr.44–49.
[13] Lindeman, K., Jabot, M. & Berkley, M. (2013). The role of STEM (or steam) in the early childhood setting. Advances in Early Education and Day Care, 17, pp.95–114. https://doi.org/10.1108/S0270 4021(2013)0000017009.
[14] Lương Anh Quang, Nguyễn Thị Thúy Hạnh, Đặng Thị Thúy Hạnh, & Cân Ngọc Quyết. (2025). Research on STEM education model integrating problem based learning in vietnamese primary schools. Journal of Educational Management Science, 03(47), pp.153–164.
[15] Margot, K. C. & Kettler, T. (2019). Teachers’ perception of STEM integration and education: A systematic literature review. International Journal of STEM Education, 6(1), 2. https://doi.org/10.1186/s40594 018-0151-2.
[16] Nguyen Thi Duyen, Le Thi Nguyen, Nguyen Thi Huong & Le Thu Phuong. (2023). The Current Practices of Integrating STEM Education into Teaching and Learning Science in Several Primary Schools in Vietnam. American Journal of Educational Research, 11(10), pp.644–649.
[17] Nguyễn Hữu Hiếu & Dương Giáng Thiên Hương. (2024). Thiết kế chủ đề giáo dục STEM “Đàn T’rưng Tây Nguyên” trong dạy học mạch nội dung âm thanh môn Khoa học lớp 4 cho học sinh khu vực Tây Nguyên. Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, 69(2), tr.71–82. https://doi. org/10.18173/2354-1075.2024-0025.
[18] Nguyễn Minh Giang & Tôn Kim Ngân. (2023). Dạy học chủ đề “Chất” theo định hướng giáo dục STEM trong môn Khoa học. Tạp chí Giáo dục, 23(14), tr.23–28.
[19] Nguyen Quang Linh, Cao Tien Khoa, Tran Quang Hieu, & Nguyen Thi Ngoc. (2025). Developing students’ scientific competence through the STSE model: An active learning intervention. Discover Education, 4(1), 363.
[20] OECD. (2017). PISA 2015 Assessment and Analytical Framework: Science, Reading, Mathematic, Financial Literacy and Collaborative Problem Solving. OECD. https://doi.org/10.1787/9789264281820-en.
[21] Phạm Việt Quỳnh, Nguyễn Thị Ngọc Linh & Trần Thanh Duyên. (2022). Phát triển năng lực khoa học thông qua tổ chức hoạt động giáo dục STEM trong dạy học môn Tự nhiên và Xã hội. Tạp chí Khoa học Giáo dục Việt Nam, 18(8), tr.57–61.
[22] Trần Thị Phương Dung, Nguyễn Thị Kim Ngân, Lưu Tăng Phúc Khang & Đàm Lê Cẩm Tú. (2024). Thực trạng giáo dục STEM trong dạy học nội dung “Con người và sức khỏe” môn Khoa học 4 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, 21(7), tr.1265–1274. https://doi.org/10.54607/ hcmue.js.15.3.145.
[23] Trần Thị Thu Huệ, Đỗ Hương Trà & Nguyễn Quang Linh. (2024). Xây dựng cấu trúc khung năng lực khoa học của học sinh. TNU Journal of Science and Technology, 229(12), tr.460–467. https://doi. org/10.34238/tnu-jst.10899.
[24] Van Uum, M. S. J., Verhoeff, R. P. & Peeters, M. (2016). Inquiry-based science education: Towards a pedagogical framework for primary school teachers. International Journal of Science Education, 38(3), pp.450–469. https://doi.org/10.1080/0950069 3.2016.1147660.
[25] Wang, B. (2025). Practical Applications of the Concrete Operational Stage in Jean Piaget’s Theory of Cognitive Development. Journal of Educational Research and Policies, 7(11), pp.97–99. https://doi. org/10.53469/jerp.2025.07(11).19.

