The purpose of this study is to determine the extent to which managerial factors influence the outcomes of English language familiarization activities among preschool children in public kindergartens in Binh Chanh commune, Ho Chi Minh City. The study employed a cross-sectional quantitative survey design, with 115 administrators and preschool teachers participating. Data were collected using a five-point Likert scale and analyzed using descriptive statistics, Pearson correlation, and multiple linear regression. The findings indicate that managerial factors are positively associated with the outcomes of English language familiarization activities. The regression model was statistically significant, with planning emerging as the most influential factor, while the remaining factors did not exhibit significant effects. The study provides a scientific basis for enhancing management effectiveness and improving the quality of English language familiarization activities in early childhood education.
[1] Ban Chấp hành Trung ương Đảng. (2025). Nghị quyết số 71-NQ/TW về Đột phá phát triển giáo dục và đào tạo (Điều 5: Nhiệm vụ, giải pháp).
[2] Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2020). Chương trình làm quen tiếng Anh dành cho trẻ em mẫu giáo (Ban hành kèm theo Thông tư số 50/2020/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2020).
[3] Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2022). Hướng dẫn triển khai chương trình làm quen tiếng Anh dành cho trẻ mẫu giáo nơi có đủ điều kiện (Công văn số 4749/BGDĐT GDMN ngày 23 tháng 9 năm 2022).
[4] Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2024). Phê duyệt tài liệu cho trẻ mẫu giáo làm quen tiếng Anh sử dụng trong cơ sở giáo dục mầm non (Quyết định số 4110/QĐ-BGDĐT ngày 24 tháng 12 năm 2024).
[5] Bush, T. (2011). Theories of educational leadership and management (4th ed.). Sage Publications.
[6] Cameron, L. (2001). Teaching languages to young learners. Cambridge University Press.
[7] Chomsky, N. (1965). Aspects of the theory of syntax. MIT Press.
[8] Deming, W. E. (1986). Out of the crisis. MIT Press.
[9] Đỗ Thị Thanh Huế. (2025). Quản lí hoạt động dạy học tiếng Anh cho trẻ 5–6 tuổi ở trường mầm non. Tạp chí Tâm lí - Giáo dục, 31(8), tr.261-265.
[10] Fullan, M. (2016). The new meaning of educational change (5th ed.). Teachers College Press.
[11] Hinkle, D. E., Wiersma, W. & Jurs, S. G. (2003). Applied statistics for the behavioral sciences (5th ed.). Houghton Mifflin.
[12] Jin, J., Chen, J., Zhao, Y. & Qiu, C. (2022). Effect analysis of midwife education and training with PDCA model. Computational Intelligence and Neuroscience, 2022, p.7397186. https://onlinelibrary.wiley.com/ doi/full/10.1155/2022/7397186
[13] Krashen, S. D. (1982). Principles and practice in second language acquisition. Pergamon.
[14] Kuhl, P. K. (2004). Early language acquisition: Cracking the speech code. Nature Reviews Neuroscience, 5(11), pp.831–843.
[15] Lê Vũ Anh. (2025). Thực trạng quản lí giáo dục nghệ thuật cho học sinh trung học cơ sở tỉnh Nghệ An theo chu trình PDCA. Tạp chí Khoa học Giáo dục Việt Nam, 21(11), tr.106–122. http://vjes.vnies.edu. vn/sites/default/files/khgd_so11_2025-106-112. pdf
[16] Moon, J. (2005). Teaching English to young learners: The challenges and the benefits. British Council.
[17] Nguyễn Huỳnh Nhật Phương, Phan Ngọc Thạch. (2024). Thực trạng quản lí hoạt động làm quen tiếng Anh cho trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non Quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ. Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Đồng Tháp, 13(04S), tr.40–50.
[18] Nguyễn Thị Hiền, Trần Văn Trung. (2023). Vận dụng mô hình PDCA trong quản lí giáo viên mầm non. Tạp chí Giáo dục, 23(19), tr.15–20.
[19] Nguyễn Thị Thu Phượng. (2025). Quản lí hoạt động làm quen với tiếng Anh theo hướng trải nghiệm cho trẻ 5 tuổi, Luận văn Thạc sĩ Quản lí giáo dục. Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Thành phố Hồ Chí Minh.
[20] Nguyen, T. M. H. (2011). Primary English language education policy in Vietnam. Current Issues in Language Planning, 12(2), pp. 225–249. https://doi. org/10.1080/14664208.2011.597048
[21] Nunnally, J. C. & Bernstein, I. H. (1994). Psychometric theory (3rd ed.). McGraw-Hill.
[22] Pinter, A. (2017). Teaching young language learners (2nd ed.). Oxford University Press.
[23] Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh. (2025). Kế hoạch tổ chức cho trẻ mẫu giáo làm quen tiếng Anh theo Thông tư số 50/2020/TT-BGDĐT dựa trên tiếp cận công nghệ và tích hợp tiếng Anh trong các cơ sở giáo dục mầm non trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, giai đoạn 2025–2028 (Kế hoạch số 5418/KH SGDĐT, ngày 04 tháng 12 năm 2025).
[24] Thủ tướng Chính phủ. (2025). Quyết định số 2371/QĐ TTg ngày 27 tháng 10 năm 2025 về việc Phê duyệt Đề án “Đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học giai đoạn 2025–2035, tầm nhìn đến năm 2045”.
[25] Ủy ban Thường vụ Quốc hội. (2025). Nghị quyết số 1685/ NQ-UBTVQH15.

