[1] Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2018). Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể. Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018. Hà Nội.
[2] Bộ Giáo dục và Đào tạo, UNFPA & UNESCO. (2022). Tài liệu tập huấn giáo dục giới tính - tình dục toàn diện và kĩ năng sống trong trường học. NXB Thanh niên. https://vietnam.unfpa.org/sites/default/files/ pub-pdf/2025-01/TAI%20LIEU%20TAP%20HU AN%20GIAO%20DUC%20GIOI%20TINH%20 f inal.pdf
[3] Hoàng Trọng, Chu Ngọc Mộng. (2008). Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS. NXB Hồng Đức. https://file. nhasachmienphi.com/pdf/nhasachmienphi-phan tich-du-lieu-nghien-cuu-voi-spss-tap-1.pdf.
[4] Nguyễn Minh Giang. (2019). Thực trạng giáo dục giới tính ở trường tiểu học tại Thành phố Hồ Chí Minh. Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, 10(88), 161. https://doi.org/10.54607/ hcmue.js.0.10(88).1469(2016).
[5] Lê Thị Minh. (2022). Giáo dục giới tính và tình dục toàn diện cho học sinh trong trường học: Thực trạng, khoảng trống và một số khuyến nghị [Teaching comprehensive sexuality education in schools: Reality, gaps, and some recommendations]. Tạp chí Y học Việt Nam, 519(1), 295–299. https://doi. org/10.51298/vmj.v519i1.3573.
[6] Luong, T. H. & Pham, Q. P. (2015). Is it because I am LGBT? Discrimination based on sexual orientation and gender identity in Vietnam. The Institute for Studies of Society, Economy and Environment (iSEE).
[7] Miralles-Cardona, C. (2025). Teaching gender equality in teacher education: Does existing practice actually support gender mainstreaming implementation? Frontiers in Education, 10, 1570115. https://doi. org/10.3389/feduc.2025.1570115.
[8] Nguyễn Minh Giang, Phạm Tường Yến Vũ. (2022). Thiết kế hoạt động giáo dục giới tính cho học sinh trong các môn Tự nhiên - Xã hội theo định hướng phát triển năng lực. Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, 19(12), 1964. https:// doi.org/10.54607/hcmue.js.19.12.3252(2022).
[9] Nguyễn Thị Tính. (2022). Lồng ghép giới trong hoạt động giáo dục ở các trường trung học cơ sở khu vực miền núi phía Bắc đáp ứng Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Đại học Thái Nguyên, 228(12), 369-375. https:// jst.tnu.edu.vn/jst/article/view/8382/pdf.
[10] Phạm Việt Quỳnh & Phan Thị Hồng The. (2024). Tích hợp giáo dục giới tính cho học sinh tiểu học trong dạy học chủ đề “Con người và sức khỏe” môn Khoa học ở Tiểu học. Tạp chí Khoa học Giáo dục Việt Nam, 20(03), 53-57. http://vjes.vnies.edu.vn/sites/ default/files/khgdvn_-_tap_20_-_so_03_-53-57. pdf.
[11] Staudt, K. (2017). Gender mainstreaming: Conceptual links to institutional machineries. In Mainstreaming gender, democratizing the state (pp. 40-63). Routledge. https://www.taylorfrancis.com/ chapters/edit/10.4324/9780203786680-2/gender mainstreaming-conceptual-links-institutional machineries-kathleen-staudt.
[12] United Nations Economic and Social Council (UN ECOSOC). (1997). Mainstreaming the gender perspective into all policies and programmes in the United Nations system. United Nations Economic and Social Council. https://www.un.org/esa/ documents/ecosoc/docs/1997/e1997-66.htm.
[13] United Nations Children’s Fund (UNICEF). (2018). International technical guidance on sexuality education: An evidence-informed approach for schools, teachers and health educators (Rev. ed.). United Nations Educational, Scientific and Cultural Organization (UNESCO). https://unesdoc.unesco. org/ark:/48223/pf0000260770.
[14] World Health Organization (WHO). (2023). Comprehensive sexuality education. https://www. who.int/news-room/questions-and-answers/item/ comprehensive-sexuality-education.

