LESSON PLAN DESIGN IN VIETNAMESE SCHOOLS: PRACTICES, BARRIERS AND DEVELOPMENT DIRECTIONS THROUGH A SYSTEMATIC REVIEW

LESSON PLAN DESIGN IN VIETNAMESE SCHOOLS: PRACTICES, BARRIERS AND DEVELOPMENT DIRECTIONS THROUGH A SYSTEMATIC REVIEW

Nguyen Thi My Hang nguyenmyhang3008@gmail.com College of Education, Vinh University. 182 Le Duan street, Truong Vinh ward, Nghe An province, Vietnam
Truong Thi Dung* truongthidungdhv@gmail.com College of Education, Vinh University. 182 Le Duan street, Truong Vinh ward, Nghe An province, Vietnam
Summary: 
Lesson plan design is a core requirement for teachers and school administrators, serving as a framework that guides the entire teaching–learning process and directly influences educational quality and effectiveness. To advance research in this field, conducting a systematic review is essential. This article employs the PRISMA framework to analyze 46 scientific publications related to lesson plan in Vietnam, published in domestic and international academic journals from 2018 to 2025. The studies were examined towards criteria such as year of publication, research methodology, educational level and subject, key keywords, abstracts, full-text content, as well as reported limitations and challenges. Based on this analysis, the article provides a comprehensive overview of the current state and research trends in lesson plan design, while also proposing directions for future development. A limitation of this review is that the search strategy may not have fully covered all relevant publications, and no comparison has yet been made with international systematic reviews on lesson plan design.
Keywords: 
lesson plan
Design
systematic review
Vietnam
PRISMA.
Refers: 

[1] Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2018). Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể (Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).

[2] Châu Kim Vàng. (2023). Xây dựng kế hoạch bài dạy chủ đề Ngữ văn lớp 10 theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 59 (Chuyên đề: Giáo dục Đồng bằng sông Cửu Long), tr.116-125. https://www. google.com/search?q=https://doi.org/10.22144/ ctu.jvn.2023.100

[3] Dicle, M.F. and B. Dicle, Content analysis: frequency distribution of words. (2018). The Stata Journal, 18(2), pp.379-386.

[4] Doãn Phương Lan. (2024). Thiết kế kế hoạch bài dạy “Sự rơi tự do - Vật lí 10”, bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống, nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh. Tạp chí Khoa học: Khoa học Xã hội, (33), tr.1-11.

[5] Đào Thị Hoàng Hoa, Nguyễn Hoàng Gia Khánh, Nguyễn Ngọc Trang, Nguyễn Thị Kim Nguyên & Thái Hoài Minh. (2024). Thiết kế bài dạy tích hợp giáo dục phát triển bền vững trong môn Hóa học thông qua mô hình “lớp học đảo ngược” trên hệ sinh thái giáo dục số. Tạp chí Giáo dục, 24(số đặc biệt 9), tr.131-137.

[6] Đỗ Tiến Đạt, Trần Thúy Ngà. (2019). Thiết kế kế hoạch bài học môn Toán ở tiểu học theo định hướng tiếp cận năng lực. Tạp chí Khoa học Giáo dục Việt Nam, 15, tr. 81-85.

[7] Đoàn Văn Thông, Nguyễn Văn Thái. (2022). Biện pháp khắc phục một số khó khăn của giáo viên trong xây dựng kế hoạch bài dạy Địa lí lớp 6 theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh. Tạp chí Giáo dục, 22(4), tr.23-28.

[8] Kiều Thu Linh, Trần Mĩ Ngọc, Đặng Thị Thu Huệ, Đoàn Thị Thúy Hạnh, Trần Bích Hằng, Phan Thị Thu & Lê Quỳnh Như. (2024). Kinh nghiệm quốc tế về xây dựng kế hoạch bài dạy theo mô hình dạy học kết hợp và đề xuất cho Việt Nam. Tạp chí Khoa học Giáo dục Việt Nam, 20(01), tr.73-80. https://doi. org/10.15625/2615-8957/12410111

[9] Kuckartz, U. & Rädiker, S. (2019). Analyzing qualitative data with MAXQDA: Text, audio, and video. Springer. https://doi.org/10.1007/978-3-030-15671-8

[10] Lê Thị Thu Hương, Nguyễn Thị Hương Giang & Nguyễn Ngọc Huyền. (2023). Thiết kế kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 4 theo định hướng giáo dục STEM. TNU Journal of Science and Technology, 228(12), tr.486-494.

[11] Moher, D., Liberati, A., Tetzlaff, J., Altman, D. G. & The PRISMA Group. (2009). Preferred reporting items for systematic reviews and meta-analyses: The PRISMA statement. PLOS Medicine, 6(7), e1000097. https:// doi.org/10.1371/journal.pmed.1000097

[12] Ngô Trọng Tuệ. (2025). Thực hiện các hoạt động xây dựng kế hoạch bài dạy môn Vật lí phổ thông đáp ứng tiêu chí đánh giá kế hoạch bài dạy. TNU Journal of Science and Technology, 230(04), tr.204 211. https://doi.org/10.34238/tnu-jst.11561

[13] Nguyễn Quang Linh, Cao Văn Trung. (2024). Thiết kế kế hoạch bài dạy stem chủ đề “Tương tác từ” trong dạy học kiến thức “từ trường” (Vật lí 12) nhằm bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh. Tạp chí Giáo dục, 24(11), tr.37-41.

[14] Nguyễn Quang Linh, Kiều Thị Khánh. (2022). Xây dựng quy trình thiết kế bài dạy theo giáo dục STEM trong dạy học môn Khoa học tự nhiên. TNU Journal of Science and Technology, 227(09), tr.543–550. https://doi.org/10.34238/tnu-jst.6124

[15] Nguyễn Thị Hảo. (2022). Thiết kế kế hoạch bài dạy trong dạy học kết hợp trực tuyến và trực tiếp môn Ngữ văn cấp Trung học cơ sở theo Chương trình Giáo dục phổ thông năm 2018. Tạp chí Khoa học Giáo dục Việt Nam, 18(11), tr.47-53.

[16] Nguyễn Thị Hồng Chuyên, Nguyễn Thị Chúc & Nguyễn Vương Thành. (2022). Các yếu tố ảnh hưởng tới việc xây dựng kế hoạch bài dạy dựa vào Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 của giáo viên tiểu học miền núi phía Bắc. Tạp chí Thiết bị Giáo dục, số đặc biệt tháng 2, tr.22-24.

[17] Nguyễn Thị Mỹ Hằng, Nguyễn Thị Xoan & Lê Thị Thảo. (2025). Một số nghiên cứu về năng lực tư duy và lập luận toán học của học sinh phổ thông tại Việt Nam giai đoạn 2018-2024. Tạp chí Giáo dục, 25(07), tr.12-16.

[18] Nguyễn Thị Mỹ Hằng. (2025). Năng lực giao tiếp toán học trong dạy học toán ở trường phổ thông Việt Nam: Đánh giá có hệ thống về thực tiễn hiện tại, rào cản và sự phát triển trong tương lai. Tạp chí Khoa học Giáo dục Việt Nam, 21(09), tr.44-51.

[19] Nguyễn Thị Tố Khuyên, Nguyễn Hồng Nhung & Nguyễn Nhật Hà. (2024). Xây dựng kế hoạch bài học STEM “Con lắc giảm chấn” trên trang web Web-based Inquyry Science Environment. TNU Journal of Science and Technology, 229(01/S), tr.236 244. https://doi.org/10.34238/tnu-jst.9269

[20] Nguyễn Long Sơn, Trương Diệu Huyền, Hồ Tấn Tài & Lê Hải Mỹ Ngân. (2022). Sử dụng thân cây dừa nước trong thiết kế bài học STEM “Áo phao từ thân cây dừa nước” môn Khoa học tự nhiên lớp 8. Tạp chí Khoa học Giáo dục Thành phố Hồ Chí Minh, 19(2), tr.229-239. https://doi.org/10.54607/hcmue. js.19.2.3165(2022)

[21] Nguyễn Văn Biên, Nguyễn Thị Tố Khuyên. (2024). Sử dụng cây quyết định để xây dựng công cụ đánh giá kế hoạch bài dạy nhằm phát triển năng lực học sinh. HNUE journal of science, 69(1), tr.193-203. https://doi.org/10.18173/2354-1075.2024-0036

[22] Phạm Thị Thu Hiền. (2023). Xây dựng kế hoạch bài dạy - Kinh nghiệm từ Singapore. Tạp chí Khoa học Giáo dục Việt Nam, 19(04), tr.76-80. https://doi. org/10.15625/2615-8957/12310413

[23] Phạm Thị Thu Hiền. (2024). Hướng dẫn xây dựng kế hoạch bài dạy của bang New South Wales (Australia). Tạp chí Khoa học Giáo dục Việt Nam, 20(03), tr.75-80.https://doi.org/10.15625/2615-8957 /12410312

[24] Trịnh Thị Phương Thảo, Hứa Thị Toàn & Lê Thị Diễm Quỳnh. (2025). Đề xuất quy trình xây dựng kế hoạch bài dạy nhằm phát triển năng lực số cho học sinh trung học phổ thông. TNU Journal of Science and Technology, 230(04), tr.29-36. https:// doi.org/10.34238/tnu-jst.11308.

[25] Trương Thị Dung, Thái Thị Hồng Lam & Nguyễn Thị Mỹ Hằng. (2023). Thiết kế kế hoạch bài dạy “Phương trình bậc hai một ẩn” (Toán 9) theo định hướng phát triển năng lực Toán học cho học sinh. Tạp chí Giáo dục, 23(18), tr.11-15.

Articles in Issue