[1] Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2018a). Thông tư số 20/2018/ TT-BGDĐT ban hành Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.
[2] Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2018b). Chương trình Giáo dục phổ thông – Chương trình tổng thể (Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT).
[3] Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2020). Thông tư số 32/2020/ TT-BGDĐT ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.
[4] Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2025). Thông tư số 05/2025/ TT-BGDĐT quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông.
[5] Boyatzis, R. E. (1982). The Competent Manager: A Model for Effective Performance. John Wiley & Sons.
[6] Campion, M. A., Fink, A. A., Ruggeberg, B. J., Carr, L., Phillips, G. M. & Odman, R. B. (2011). Doing competencies well: Best practices in competency modeling. Personnel Psychology, 64(1), pp.225–262. https://doi.org/10.1111/j.1744-6570.2010.01207.x.
[7] Darling-Hammond, L., Hyler, M. E. & Gardner, M. (2017). Effective Teacher Professional Development. Learning Policy Institute.
[8] Day, C. (1999). Developing Teachers: The Challenges of Lifelong Learning. Routledge.
[9] Đặng Thành Hưng. (2020). Giáo dục phát triển năng lực: Lí thuyết và thực tiễn. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.
[10] Epstein, J. L. (2011). School, Family, and Community Partnerships: Preparing Educators and Improving Schools (2nd ed.). Westview Press.
[11] Guskey, T. R. (2002). Professional development and teacher change. Teachers and Teaching, 8(3), pp.381 391. https://doi.org/10.1080/135406002100000512.
[12] Hoàng Phê. (2003). Từ điển tiếng Việt. NXB Đà Nẵng.
[13] Lê Quân. (2016). Khung năng lực lãnh đạo, quản lí khu vực hành chính công. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.
[14] Mansfield, R. (1996). Building Competency Models: Approaches for HR Professionals. HRD Press.
[15] Marzano, R. J. & Toth, M. D. (2013). Teacher Evaluation That Makes a Difference: A New Model for Teacher Growth and Student Achievement. ASCD.
[16] Nguyễn Lộc. (2009). Một số vấn đề về phát triển năng lực trong giáo dục. Tạp chí Khoa học Giáo dục, 46, tr.3–9.
[17] Nguyễn Quang Uẩn. (1998). Tâm lí học đại cương. NXB Giáo dục.
[18] OECD. (2019). TALIS 2018 Results (Volume I): Teachers and School Leaders as Lifelong Learners. OECD Publishing. https://doi.org/10.1787/1d0bc92a-en.
[19] OECD. (2020). Teachers and School Leaders as Valued Professionals. OECD Publishing.
[20] Sandberg, J. (2000). Understanding human competence at work: An interpretative approach. Academy of Management Journal, 43(1), pp.9–25. https://doi. org/10.2307/1556383.
[21] SEAMEO. (2018). Southeast Asian Teachers Competency Framework (SEA-TCF). SEAMEO Secretariat.
[22] Shulman, L. S. (1987). Knowledge and teaching: Foundations of the new reform. Harvard Educational Review, 57(1), pp.1–22.
[23] Spencer, L. M. & Spencer, S. M. (1993). Competence at Work: Models for Superior Performance. John Wiley & Sons.
[24] Trần Bá Hoành. (2006). Vấn đề giáo viên: Những nghiên cứu lí luận và thực tiễn. NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội.
[25] Trần Khánh Đức. (2010). Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỉ XXI. NXB Giáo dục Việt Nam.
[26] UNESCO. (2011). UNESCO ICT Competency Framework for Teachers. UNESCO Publishing.
[27] UNICEF. (2022). Educators’ Digital Competency Framework. UNICEF.
[28] Vũ Dũng. (2008). Từ điển tâm lí học. NXB Từ điển Bách khoa.
[29] Vũ Quốc Chung & Nguyễn Văn Cường. (2009). Cải cách bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp. Tạp chí Giáo dục, 215, tr.12–15.
[30] Vũ Thị Phương Hậu. (2021). Phát triển năng lực giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường phổ thông. NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội.
[31] Zeichner, K. M. & Liston, D. P. (2013). Reflective Teaching: An Introduction (2nd ed.). Routledge.

