[1] ASEAN University Network. (2015). Guide to AUN-QA assessment at programme level version 3.0. AUN-QA Network.
[2] Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2013). Quy định về quy trình và chu kì kiểm định chất lượng chương trình đào tạo của các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp (Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2013/ TT-BGDĐT ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2013).
[3] Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2016). Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học (Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2016/TT-BGDĐT ngày 14 tháng 3 năm 2016).
[4] Eaton, J.S. (2015). An Overview of US Accreditation, ERIC Number: ED569225.
[5] Hou, A. Y. C. (2011). Quality assurance at a distance: International accreditation in Taiwan higher education. Higher Education, 61(2), pp.221–234. https://doi.org/10.1007/s10734-010-9334-z
[6] LAAB. (2021). Accreditation Standard for Professional Programs in Landscape Architecture.
[7] Martin, M. & Stella, A. (2007). External quality assurance in higher education: Making choices. UNESCO: International Institute for Educational Planning.
[8] Nguyễn Quang Kính. (2017). Giáo trình đo lường và đánh giá trong giáo dục. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.
[9] Quốc hội. (2018). Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục Đại học. Luật số 34/2018/ QH14, ban hành ngày 19 tháng 11 năm 2018.
[10] Thủ tướng Chính phủ. (2022). Chương trình “Phát triển hệ thống bảo đảm và kiểm định chất lượng giáo dục đối với giáo dục đại học và cao đẳng sư phạm giai đoạn 2022-2030” (Ban hành kèm theo Quyết định số 78/ QĐ-TTg ngày 14 tháng 01 năm 2022).

