[1] Ban Chấp hành Trung ương. (2024). Nghị quyết số 57 NQ/TW về Đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
[2] Bộ Chính trị. (2025). Nghị quyết số 71-NQ/TW về Đột phá phát triển giáo dục và đào tạo.
[3] Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2025). Công văn số 5307/ BGDĐT-GDQPAN Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh; quốc phòng, quân sự; phòng, chống khủng bố; phòng thủ dân sự năm học 2025-2026.
[4] Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2026). Thông tư số 18/2026/ TT-BGDĐT ban hành Khung năng lực số đối với giáo viên, cán bộ quản lí cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên.
[5] Bui Van Nam & Nguyen Phu Quang. (2021). Network security solutions and information security at Vietnam universities in the digital age. Scientific Journal of Hanoi Metropolitan University, 53, pp.5 10.
[6] Cochran, W. G. (1977). Sampling techniques (3rd ed.). New York, NY: John Wiley & Sons.
[7] Domínguez-González, M. Á., Luque de la Rosa, A., Hervás-Gómez, C. & Román-Graván, P. (2025). Teacher digital competence: Keys for an educational future through a systematic review. Contemporary Educational Technology, 17(2), ep577. https://doi.org/10.30935/cedtech/16168
[8] Hà Văn Dũng, Lê Thị Thu Hiền, Nghiêm Thị Thanh, Hồ Thu Quyên, Lê Minh Cường & Lí Thị Thu Hằng. (2025). Phát triển năng lực số của giáo viên phổ thông tại Việt Nam. Tạp chí Giáo dục, 25(4), tr.1-6.
[9] Klochko, A. & Prokopenko, A. (2023). Development of digital competence under the conditions of digitalization of education. Scientific Journal of Polonia University, 56(1), pp.103-110. https://doi. org/10.23856/5615
[10] Lê Anh Vinh, Đỗ Đức Lân, Phùng Thị Thu Trang, Vương Quốc Anh, Trần Bích Ngân & Bùi Thị Thao. (2023). Năng lực an toàn số và các yếu tố ảnh hưởng năng lực an toàn số của giáo viên, học sinh Việt Nam. Kỉ yếu hội thảo khoa học, tr.184-194.
[11] Lê Xuân Thủy. (2023). Giải pháp bồi dưỡng, phát triển đội ngũ giảng viên, giáo viên giáo dục quốc phòng, an ninh trong bối cảnh đổi mới giáo dục và Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Tạp chí Giáo dục, 23(số đặc biệt 2), tr.119-123.
[12] Phan Thị Gấm & Nguyễn Quốc Dũng. (2026). Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp ứng dụng trí tuệ nhân tạo tạo sinh trong dạy học lập trình. Tạp chí Khoa học Giáo dục Việt Nam, 22(01), tr.37-46.
[13] Quast, J., Rubach, C. & Porsch, R. (2025). Professional digital competence beliefs of student teachers, pre-service teachers and teachers: Validating an instrument based on the DigCompEdu framework. European Journal of Teacher Education, 48(4), pp.698-721. https://doi.org/10.1080/0261976 8.2023.2251663
[14] Redecker, C. (2017). European Framework for the Digital Competence of Educators: DigCompEdu. Publications Office of the European Union. https://doi. org/10.2760/159770
[15] Zeng, M., Abdullah, Z. & Cheah, K. S. L. (2025). Pre-service Teachers’ Digital Competence: A Systematic Review of Factors, Frameworks, and Global Patterns. International Journal of Learning, Teaching and Educational Research, 24(8), pp.218 247. https://doi.org/10.26803/ijlter.24.8.10

